Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 THPT Tiên Du Số 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 (Mã Đề 212) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 Trường THPT Tiên Du Số 1 có 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 THPT Tiên Du Số 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 (Mã Đề 212)

  1. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe 3O 4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
  2. Câu 1: Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?
  3. Câu 1: Cho 4,68 gam một kim loại hóa trị I phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H 2 (đktc). Kim loại đó là
  4. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3) 2 sinh ra kết tủa?
  5. Câu 1: Cho các chất sau: CH 3COOH, C 2H 5OH, C 6H 5OH, H 2O. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
  6. Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?
  7. Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
  8. Câu 1: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80\%, thu được m gam C 2H 5OH. Giá trị của m là
  9. Câu 1: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
  10. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng sinh ra khí H 2?
  11. Câu 1: Natri hidrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
  12. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
  13. Câu 1: Thủy phân este CH 3CH 2COOC 2H 5 thu được ancol có công thức là
  14. Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  15. Câu 1: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
  16. Câu 1: Cho 0,1 mol P 2O 5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là
  17. Câu 1: Cho 1,4 gam andehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, thu được 5,4 gam Ag. Chất X là
  18. Câu 1: Chất không phản ứng được với Cu(OH) 2/OH - ở điều kiện thường là
  19. Câu 1: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
  20. Câu 1: Công thức của andehit axetic là
  21. Câu 1: Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
  22. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
  23. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a). Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái rắn. (b). Fructozo là monosaccarit duy nhất có trong mật ong. (c). Thành phần chính củ
  24. Câu 1: Este X mạch hở có công thức phân tử C 5H 8O 2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3,
  25. Câu 1: Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, andehit axetic, fructozo. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
  26. Câu 1: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl 2 và FeCl 2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO 4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
  27. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al 2O 3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N 2 duy nhất (đktc) và dung d
  28. Câu 1: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO 2 và 0,075 mol H 2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với
  29. Câu 1: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe 2O 3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 1,8) gam kết tủa. Biết trong X
  30. Câu 1: Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, ở dạng vô định hình, có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn... Thủy phân X thì thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
  31. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  32. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I 2 Có màu xanh tím Y Dung dịch Br 2 Kết tủa trắng Z C
  33. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng được 13,44 lít khí CO 2 (đktc) và 15,3 gam H 2O. Giá trị của m là
  34. Câu 1: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở); Y và Z là đồng phân của nhau; M T − M Z = 14. Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ
  35. Câu 1: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO 3, Fe(NO 3) 2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO 3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO 2, H 2 và NO (có tỷ lệ
  36. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C 8H 8O 2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba c
  37. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 72,128 lít O 2 (đktc) thu được 38,16 ga
  38. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 2, C 2H 4 và C 3H 6, thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 6,12 gam H 2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong
  39. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40\%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều b
  40. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 vào dung dịch NaHSO 4. (b) Cho Na vào dung dịch FeCl 2 dư. (c) Cho dung dịch (NH 4) 2SO 4 vào dung dịch Ba(OH) 2. (d) Sụ

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 THPT Tiên Du Số 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 (Mã Đề 212)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 Trường THPT Tiên Du Số 1 có 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 THPT Tiên Du Số 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 (Mã Đề 212)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Bắc Ninh • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam FeO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A.
5,6 gam.
B.
3,36 gam.
C.
4,48 gam.
D.
1,12 gam.
Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?
A.
SiO.
B.
SO.
C.
ZnO.
D.
AlO.
Cho 4,68 gam một kim loại hóa trị I phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H (đktc). Kim loại đó là
A.
Ca.
B.
K.
C.
Na.
D.
Ba.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO) sinh ra kết tủa?
A.
NaOH.
B.
KNO.
C.
HCl.
D.
NaCl.
Cho các chất sau: CHCOOH, CHOH, CHOH, HO. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
HO.
D.
CHCOOH.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?
A.
CH + Cl
B.
CH=CH + HCl
C.
CHOH + CHCOOH
D.
CHOH + NaOH
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80\%, thu được m gam CHOH. Giá trị của m là
A.
23,0.
B.
46,0.
C.
36,8.
D.
18,4.
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A.
NaS và FeCl.
B.
NaOH và NH.
C.
NHCl và AgNO.
D.
AlCl và KOH.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HSO loãng sinh ra khí H?
A.
BaO.
B.
NaNO.
C.
Mg(OH).
D.
Mg.
Natri hidrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
A.
KCO.
B.
NaCO.
C.
KHCO.
D.
NaHCO.
Thủy phân este CHCHCOOCH thu được ancol có công thức là
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
CHOH.
D.
CHOH.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO (đktc) vào dung dịch Ca(OH) dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
15,00.
B.
19,70.
C.
29,55.
D.
10,00.
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A.
FeCl.
B.
Fe(NO).
C.
Fe(SO).
D.
FeO.
Cho 0,1 mol PO vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là
A.
NaPO, NaOH.
B.
NaHPO, NaHPO.
C.
NaPO, NaHPO.
D.
HPO, NaHPO.
Cho 1,4 gam andehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO trong NH dư, thu được 5,4 gam Ag. Chất X là
A.
andehit axetic.
B.
andehit acrylic.
C.
andehit fomic.
D.
andehit oxalic.
Chất không phản ứng được với Cu(OH)/OH ở điều kiện thường là
A.
etylen glicol.
B.
saccarozo.
C.
etanol.
D.
glixerol.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
A.
NaSO.
B.
NHHCO.
C.
KCO.
D.
KPO.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A.
Đốt cháy Cu trong bình chứa Cl dư.
B.
Cho NaPO vào dung dịch AgNO.
C.
Cho Fe(OH) vào dung dịch HCl.
D.
Cho KSO vào dung dịch NaNO.
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (CHCOO)CH ở trạng thái rắn.
(b). Fructozo là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozo.
(d). Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(e). Amiloza và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
6.
C.
5.
D.
4.
Este X mạch hở có công thức phân tử CHO. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHCOO-CH=CH-CH.
B.
HCOO-CH-CH-CH=CH.
C.
HCOO-CH=CH-CH-CH.
D.
CH=CH-CH-COO-CH.
Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, andehit axetic, fructozo. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A.
3.
B.
5.
C.
6.
D.
4.
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl và FeCl thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HSO (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
A.
FeSO và ZnSO.
B.
Fe(SO) và ZnSO.
C.
Fe(SO).
D.
Fe(SO) và KSO.
Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam AlO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Khối lượng muối tan trong Y là
A.
91,0 gam.
B.
87,1 gam.
C.
48,4 gam.
D.
88,0 gam.
Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO và 0,075 mol HO. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A.
HCOOH và CHOH.
B.
HCOOH và CHOH.
C.
CHCOOH và CHOH.
D.
CHCOOH và CHOH.
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, FeO bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 1,8) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 30,769\% về khối lượng. Giá trị của m là
A.
5,51.
B.
5,53.
C.
5,20.
D.
5,31.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, ở dạng vô định hình, có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn... Thủy phân X thì thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y tham gia phản ứng AgNO trong NH tạo ra amonigluconic.
B.
Phân tử khối của X là 162.
C.
Y có trong máu người với nồng độ khoảng 0,01\%.
D.
X được sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất.
B.
Ở nhiệt độ thường, H khử AlO thu được Al.
C.
Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.
D.
Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch ICó màu xanh tím
YDung dịch BrKết tủa trắng
ZCu(OH) trong môi trường kiềmTạo dung dịch xanh lam
TQuỳ tímQuỳ tím chuyển đỏ

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol.
B.
tinh bột, phenol, glucozơ, axit axetic.
C.
phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic.
D.
tinh bột, phenol, axit axetic, glucozơ.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng được 13,44 lít khí CO (đktc) và 15,3 gam HO. Giá trị của m là
A.
6,45 gam.
B.
4,17 gam.
C.
12,05 gam.
D.
12,9 gam.
Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở); Y và Z là đồng phân của nhau; M − M = 14. Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
A.
6,48 gam.
B.
3,24 gam.
C.
2,68 gam.
D.
4,86 gam.
Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO, Fe(NO) và Al vào dung dịch Y chứa KNO và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO, H và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N trong các phản ứng trên. Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:
(a) Khi Z tác dụng với dung dịch KOH thì có khí thoát ra.
(b) Số mol khí H trong T là 0,04 mol.
(c) Khối lượng Al trong X là 1,62 gam.
(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của AgCl trong m gam kết tủa là 92,75\%.
Số kết luận đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử CHO và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là
A.
17,0 gam.
B.
13,0 gam.
C.
30,0 gam.
D.
13,0 gam.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 72,128 lít O (đktc) thu được 38,16 gam HO và V lít (đktc) CO. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,08.
B.
0,06.
C.
0,02.
D.
0,05.
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH, CH, CH và CH, thu được 6,272 lít CO (đktc) và 6,12 gam HO. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,06.
B.
0,25.
C.
0,10.
D.
0,15.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40\%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tránh bị thủy phân sản phẩm.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mazut thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO) vào dung dịch NaHSO.
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl dư.
(c) Cho dung dịch (NH)SO vào dung dịch Ba(OH).
(d) Sục khí CO dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH).
(e) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2020-2021 THPT Tiên Du Số 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Lần 1 (Mã Đề 212)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →