Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở); Y và Z là đồng phân của nhau; M − M = 14. Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở); Y và Z là đồng phân của nhau; M − M = 14. Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O, thu được CO và HO. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Giải: Gọi số mol X, Y, Z, T lần lượt là a, b, c, d.
Xác định chất: Ba ancol cùng số mol, tổng 2,8 gam. Thử bộ (CH3OH = 32; C2H5OH = 46; C2H4(OH)2 = 62): tổng 140n = 2,8 → n = 0,02 mol mỗi ancol (bộ duy nhất cho giá trị đẹp).
Vì Y (axit) đồng phân với Z (este hai chức, mạch hở) nên X, Y là hai axit dicacboxylic đồng đẳng kế tiếp: X = CH2(COOH)2 (axit malonic, M = 104), Y = (CH2)2(COOH)2 (axit succinic, M = 118). Z là đồng phân của Y: Z = HCOO–CH2CH2–OOC–H (diformiat của etylen glicol, C4H6O4, M = 118). T có M_T − M_Z = 14 → M_T = 132: T = CH3OOC–COOC2H5 (oxalat metyl etyl, C5H8O4, M = 132).
Thủy phân: Z cho glicol (0,02 mol); T cho CH3OH và C2H5OH (mỗi loại 0,02 mol → d = 0,02; c = 0,02). Khối lượng ancol: 0,02(62 + 32 + 46) = 2,8 gam ✓.
Bảo toàn NaOH (mỗi axit dicacboxylic và mỗi dieste cần 2 NaOH): 2(a + b + c + d) = 0,22 → a + b + c + d = 0,11.
Khối lượng: 104a + 118b + 118c + 132d = 12,84. Thay c = d = 0,02: 104a + 118b = 12,84 − 2,36 − 2,64 = 7,84; kết hợp a + b = 0,07 → giải hệ được a = 0,03; b = 0,04.
Kiểm tra đốt cháy: O2 = 2a + 3,5(b + c) + 5d = 0,06 + 3,5·0,06 + 0,10 = 0,37 mol ✓ (khớp dữ kiện 0,37 mol O2).
Muối của axit có M lớn nhất trong G là natri succinic (C4H4O4Na2, M = 162): m = 0,04 × 162 = 6,48 gam.
Giải: Gọi số mol X, Y, Z, T lần lượt là a, b, c, d.
Xác định chất: Ba ancol cùng số mol, tổng 2,8 gam. Thử bộ (CH3OH = 32; C2H5OH = 46; C2H4(OH)2 = 62): tổng 140n = 2,8 → n = 0,02 mol mỗi ancol (bộ duy nhất cho giá trị đẹp).
Vì Y (axit) đồng phân với Z (este hai chức, mạch hở) nên X, Y là hai axit dicacboxylic đồng đẳng kế tiếp: X = CH2(COOH)2 (axit malonic, M = 104), Y = (CH2)2(COOH)2 (axit succinic, M = 118). Z là đồng phân của Y: Z = HCOO–CH2CH2–OOC–H (diformiat của etylen glicol, C4H6O4, M = 118). T có M_T − M_Z = 14 → M_T = 132: T = CH3OOC–COOC2H5 (oxalat metyl etyl, C5H8O4, M = 132).
Thủy phân: Z cho glicol (0,02 mol); T cho CH3OH và C2H5OH (mỗi loại 0,02 mol → d = 0,02; c = 0,02). Khối lượng ancol: 0,02(62 + 32 + 46) = 2,8 gam ✓.
Bảo toàn NaOH (mỗi axit dicacboxylic và mỗi dieste cần 2 NaOH): 2(a + b + c + d) = 0,22 → a + b + c + d = 0,11.
Khối lượng: 104a + 118b + 118c + 132d = 12,84. Thay c = d = 0,02: 104a + 118b = 12,84 − 2,36 − 2,64 = 7,84; kết hợp a + b = 0,07 → giải hệ được a = 0,03; b = 0,04.
Kiểm tra đốt cháy: O2 = 2a + 3,5(b + c) + 5d = 0,06 + 3,5·0,06 + 0,10 = 0,37 mol ✓ (khớp dữ kiện 0,37 mol O2).
Muối của axit có M lớn nhất trong G là natri succinic (C4H4O4Na2, M = 162): m = 0,04 × 162 = 6,48 gam.