Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam AlO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Khối lượng muối tan trong Y là
Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam AlO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Khối lượng muối tan trong Y là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n(Mg)=7,2/24=0,3 mol; n(Al2O3)=10,2/102=0,1 mol; n(N2)=0,448/22,4=0,02 mol.
Muối tan gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3 (và NH4NO3 tạo từ phần NO3- dư bị khử về NH4+).
- Mg + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2 (thực tế Mg²⁺): n Mg(NO3)2 = 0,3 mol.
- Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O: n Al(NO3)3 = 0,2 mol.
Khối lượng muối này: 0,3×148 + 0,2×213 = 44,4 + 42,6 = 87,0 g.
Cân bằng electron: Mg cho 0,3×2 = 0,6 mol e; khử N(+5) → N2(0) chỉ nhận 0,02×2×5 = 0,2 mol e. Phần e còn lại 0,4 mol khử NO3- → NH4+ (N +5 → −3, 8e/N): n NH4+ = 0,4/8 = 0,05 mol, tồn tại trong dung dịch axit dư dưới dạng NH4NO3: 0,05×80 = 4,0 g.
Tổng khối lượng muối tan = 87,0 + 4,0 = 91,0 g. Khớp đáp án A.
n(Mg)=7,2/24=0,3 mol; n(Al2O3)=10,2/102=0,1 mol; n(N2)=0,448/22,4=0,02 mol.
Muối tan gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3 (và NH4NO3 tạo từ phần NO3- dư bị khử về NH4+).
- Mg + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2 (thực tế Mg²⁺): n Mg(NO3)2 = 0,3 mol.
- Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O: n Al(NO3)3 = 0,2 mol.
Khối lượng muối này: 0,3×148 + 0,2×213 = 44,4 + 42,6 = 87,0 g.
Cân bằng electron: Mg cho 0,3×2 = 0,6 mol e; khử N(+5) → N2(0) chỉ nhận 0,02×2×5 = 0,2 mol e. Phần e còn lại 0,4 mol khử NO3- → NH4+ (N +5 → −3, 8e/N): n NH4+ = 0,4/8 = 0,05 mol, tồn tại trong dung dịch axit dư dưới dạng NH4NO3: 0,05×80 = 4,0 g.
Tổng khối lượng muối tan = 87,0 + 4,0 = 91,0 g. Khớp đáp án A.