Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl và FeCl thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HSO (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl và FeCl thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HSO (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cho KOH dư vào dung dịch ZnCl2 và FeCl2: Zn(OH)2 là lưỡng tính nên tan trong KOH dư tạo muối kẽchate K2ZnO2 ở trong dung dịch (không thuộc kết tủa X), còn Fe(OH)2 không tan trong KOH dư nên kết tủa X chính là Fe(OH)2: FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl; ZnCl2 + 4KOH → K2ZnO2 + 2KCl + 2H2O. Khi cho X [Fe(OH)2] tác dụng với H2SO4 đặc, nóng (vừa là axit vừa có tính oxy hóa mạnh), Fe(II) bị oxy hóa lên Fe(III), đồng thời S(+6) trong H2SO4 bị khử về S(+4) (SO2): 2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 6H2O. Kiểm tra cân bằng: Fe: 2 = 2; S: 4 = 3 + 1; O: 8 + 16 = 12 + 2 + 6 = 20; H: 8 = 12? Bên phải 6H2O cho 8H, khớp; electron: 2Fe(II)→2Fe(III) nhường 2e, S(+6)→S(+4) nhận 2e. Phương trình cân bằng. Vậy dung dịch thu được chỉ chứa muối Fe2(SO4)3. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (trang 4).
Cho KOH dư vào dung dịch ZnCl2 và FeCl2: Zn(OH)2 là lưỡng tính nên tan trong KOH dư tạo muối kẽchate K2ZnO2 ở trong dung dịch (không thuộc kết tủa X), còn Fe(OH)2 không tan trong KOH dư nên kết tủa X chính là Fe(OH)2: FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl; ZnCl2 + 4KOH → K2ZnO2 + 2KCl + 2H2O. Khi cho X [Fe(OH)2] tác dụng với H2SO4 đặc, nóng (vừa là axit vừa có tính oxy hóa mạnh), Fe(II) bị oxy hóa lên Fe(III), đồng thời S(+6) trong H2SO4 bị khử về S(+4) (SO2): 2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 6H2O. Kiểm tra cân bằng: Fe: 2 = 2; S: 4 = 3 + 1; O: 8 + 16 = 12 + 2 + 6 = 20; H: 8 = 12? Bên phải 6H2O cho 8H, khớp; electron: 2Fe(II)→2Fe(III) nhường 2e, S(+6)→S(+4) nhận 2e. Phương trình cân bằng. Vậy dung dịch thu được chỉ chứa muối Fe2(SO4)3. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (trang 4).