Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO) vào dung dịch NaHSO.
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl dư.
(c) Cho dung dịch (NH)SO vào dung dịch Ba(OH).
(d) Sục khí CO dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH).
(e) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO) vào dung dịch NaHSO.
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl dư.
(c) Cho dung dịch (NH)SO vào dung dịch Ba(OH).
(d) Sục khí CO dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH).
(e) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
(a) Cho dung dịch Ba(HCO) vào dung dịch NaHSO.
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl dư.
(c) Cho dung dịch (NH)SO vào dung dịch Ba(OH).
(d) Sục khí CO dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH).
(e) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch Fe(NO).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Ba(HCO3)2 + NaHSO4: ion HSO4^- (tính axit) tác dụng với HCO3^- sinh CO2, đồng thời Ba^2+ + SO4^2- tạo kết tủa BaSO4: Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3 + CO2↑ + H2O → có cả kết tủa và khí. (b) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư: Na phản ứng với nước sinh khí H2 (2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑), NaOH sinh ra tác dụng với FeCl2 dư tạo kết tủa Fe(OH)2 (FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl) → có cả kết tủa và khí. (c) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2: BaSO4↓ kết tủa và NH3↑ thoát ra ((NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O) → có cả kết tủa và khí. (d) Sục CO2 dư vào hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2: do CO2 dư, ban đầu có thể tạo BaCO3 nhưng bị hòa tan tiếp thành Ba(HCO3)2 tan; NaOH chuyển thành NaHCO3 → cuối cùng không còn kết tủa, không có khí → không thỏa. (e) AgNO3 + Fe(NO3)2: phản ứng oxi hóa - khử Fe^2+ + Ag^+ → Fe^3+ + Ag↓ (kết tủa bạc), không sinh khí → không thỏa. Vậy có 3 thí nghiệm (a), (b), (c) thu được cả kết tủa và khí → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Xét từng thí nghiệm: (a) Ba(HCO3)2 + NaHSO4: ion HSO4^- (tính axit) tác dụng với HCO3^- sinh CO2, đồng thời Ba^2+ + SO4^2- tạo kết tủa BaSO4: Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaHCO3 + CO2↑ + H2O → có cả kết tủa và khí. (b) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư: Na phản ứng với nước sinh khí H2 (2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑), NaOH sinh ra tác dụng với FeCl2 dư tạo kết tủa Fe(OH)2 (FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl) → có cả kết tủa và khí. (c) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2: BaSO4↓ kết tủa và NH3↑ thoát ra ((NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O) → có cả kết tủa và khí. (d) Sục CO2 dư vào hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2: do CO2 dư, ban đầu có thể tạo BaCO3 nhưng bị hòa tan tiếp thành Ba(HCO3)2 tan; NaOH chuyển thành NaHCO3 → cuối cùng không còn kết tủa, không có khí → không thỏa. (e) AgNO3 + Fe(NO3)2: phản ứng oxi hóa - khử Fe^2+ + Ag^+ → Fe^3+ + Ag↓ (kết tủa bạc), không sinh khí → không thỏa. Vậy có 3 thí nghiệm (a), (b), (c) thu được cả kết tủa và khí → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.