Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9
- Câu 1: Chất nào sau đây không phải là polime?
- Câu 1: Chất nào sau đây có thành phần chính là chất béo?
- Câu 1: Este nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
- Câu 1: Phân đạm cung cấp cho cây
- Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
- Câu 1: Ở điều kiện thích hợp amino axit phản ứng với chất nào tạo thành este?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
- Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
- Câu 1: Muối kali aluminat có công thức là
- Câu 1: Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
- Câu 1: Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị S oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
- Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
- Câu 1: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
- Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe 2+ trong dung dịch?
- Câu 1: Buta-1,3-đien có công thức phân tử là
- Câu 1: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
- Câu 1: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
- Câu 1: Cho dung dịch các chất sau: ClH 3NCH 2COOH; H 2NCH 2COOH; H 2N(CH 2) 2CH(NH 2)COOH; HOOC(CH 2) 2CH(NH 2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O 2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là
- Câu 1: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60\%, thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Cho kim loại M phản ứng với Cl 2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl 2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là
- Câu 1: Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mạnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và
- Câu 1: Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
- Câu 1: Cho chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂ tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₂H₃O₂Na. Công thức của X là
- Câu 1: Cho dãy các chất: KOH, SO₂, SO₃, NaHSO₄, Na₂SO₃. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl₂ là
- Câu 1: Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là
- Câu 1: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO₃ 2M và K₂CO₃ 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H₂SO₄ 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)₂ dư vào Z thu được m gam kết tủa.
- Câu 1: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄ trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng. (b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường k
- Câu 1: Từ chất X (C₅H₈O₄) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau: (1) X + 2NaOH \ Y + Z + H₂O. (2) Z + HCl \ T + NaCl (3) T H₂SO₄ đặc Q + H₂O Biết Q làm mất màu dung dịc
- Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch HCl. (b) Cho Ba(OH) 2 vào dung dịch KHCO 3. (c) Cho hỗn hợp Cu, Fe 3O 4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư. (d)
- Câu 1: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe 2O 3 vào 1 lít dung dịch HNO 3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 , ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan t
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O 2 thu được 2,7 mol CO 2. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Y
- Câu 1: Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C 5H 11 O 6N) và Y (C 6H 16 O 4N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (c
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO 4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30\%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm kh
- Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N 2, 15,84 gam CO 2 và 8,28 gam H 2O
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (M X < M Y < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O 2 (đktc), thu được 1,792 lít CO 2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Cu 2O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O 2- gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO 3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO
- Câu 1: Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗ