Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9

  1. Câu 1: Chất nào sau đây không phải là polime?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây có thành phần chính là chất béo?
  3. Câu 1: Este nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
  4. Câu 1: Phân đạm cung cấp cho cây
  5. Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
  6. Câu 1: Ở điều kiện thích hợp amino axit phản ứng với chất nào tạo thành este?
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
  8. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
  9. Câu 1: Muối kali aluminat có công thức là
  10. Câu 1: Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
  11. Câu 1: Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị S oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
  12. Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
  13. Câu 1: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
  14. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
  15. Câu 1: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe 2+ trong dung dịch?
  16. Câu 1: Buta-1,3-đien có công thức phân tử là
  17. Câu 1: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
  18. Câu 1: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
  19. Câu 1: Cho dung dịch các chất sau: ClH 3NCH 2COOH; H 2NCH 2COOH; H 2N(CH 2) 2CH(NH 2)COOH; HOOC(CH 2) 2CH(NH 2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
  20. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O 2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là
  21. Câu 1: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60\%, thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc). Giá trị của m là
  22. Câu 1: Cho kim loại M phản ứng với Cl 2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl 2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là
  23. Câu 1: Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mạnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và
  24. Câu 1: Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
  25. Câu 1: Cho chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂ tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₂H₃O₂Na. Công thức của X là
  26. Câu 1: Cho dãy các chất: KOH, SO₂, SO₃, NaHSO₄, Na₂SO₃. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl₂ là
  27. Câu 1: Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là
  28. Câu 1: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO₃ 2M và K₂CO₃ 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H₂SO₄ 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)₂ dư vào Z thu được m gam kết tủa.
  29. Câu 1: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄ trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng. (b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường k
  31. Câu 1: Từ chất X (C₅H₈O₄) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau: (1) X + 2NaOH \ Y + Z + H₂O. (2) Z + HCl \ T + NaCl (3) T H₂SO₄ đặc Q + H₂O Biết Q làm mất màu dung dịc
  32. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch HCl. (b) Cho Ba(OH) 2 vào dung dịch KHCO 3. (c) Cho hỗn hợp Cu, Fe 3O 4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư. (d)
  33. Câu 1: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe 2O 3 vào 1 lít dung dịch HNO 3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 , ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan t
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O 2 thu được 2,7 mol CO 2. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Y
  35. Câu 1: Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C 5H 11 O 6N) và Y (C 6H 16 O 4N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (c
  36. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO 4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30\%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm kh
  37. Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N 2, 15,84 gam CO 2 và 8,28 gam H 2O
  38. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (M X < M Y < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O 2 (đktc), thu được 1,792 lít CO 2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Cu 2O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O 2- gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO 3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO
  40. Câu 1: Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗ

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chất nào sau đây không phải là polime?
A.
Tơ nilon - 6.
B.
Etyl axetat.
C.
Tơ nilon – 6,6.
D.
Thủy tinh hữu cơ.
Chất nào sau đây có thành phần chính là chất béo?
A.
mỡ bò.
B.
sợi bông.
C.
bột gạo.
D.
tơ tằm.
Este nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
A.
HCOOC₆H₅.
B.
HCOOCH=CH₂.
C.
CH₃COOCH₃.
D.
HCOOC₂H₅.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
A.
đá vôi.
B.
lưu huỳnh.
C.
than hoạt tính.
D.
thạch cao.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Ở điều kiện thích hợp amino axit phản ứng với chất nào tạo thành este?
A.
HCl.
B.
CHOH.
C.
NaOH.
D.
CHCOOH.
Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
A.
Fe.
B.
Na.
C.
Mg.
D.
Al.
Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
A.
Metylamin.
B.
Alanin.
C.
Anđehit axetic.
D.
Ancol metylic.
Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
A.
Saccarozơ.
B.
Fructozơ.
C.
Tinh bột.
D.
Glucozơ.
Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị S oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
A.
Fe.
B.
Mg.
C.
Cu.
D.
Al.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A.
Ba(OH).
B.
NaOH.
C.
NaCO.
D.
HCl.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A.
CO và O.
B.
CO và CH.
C.
CH và HO.
D.
N và CO.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A.
CrCl.
B.
CrCl.
C.
Cr(OH).
D.
NaCrO.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.
Thạch cao nung (CaSO.HO).
B.
Đá vôi (CaCO).
C.
Vôi sống (CaO).
D.
Thạch cao sống (CaSO.2HO).
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
A.
axit fomic, glucozơ.
B.
tinh bột, anđehit fomic.
C.
saccarozơ, tinh bột.
D.
fructozơ, xenlulozơ.
Cho dung dịch các chất sau: ClHNCHCOOH; HNCHCOOH; HN(CH)CH(NH)COOH; HOOC(CH)CH(NH)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là
A.
5,1.
B.
7,1.
C.
6,7.
D.
3,9.
Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60\%, thu được 6,72 lít khí CO (đktc). Giá trị của m là
A.
40,5.
B.
45,0.
C.
16,0.
D.
18,0.
Cho kim loại M phản ứng với Cl, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là
A.
Zn.
B.
Mg.
C.
Al.
D.
Fe.
Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mạnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và bazơ. Vật liệu X là
A.
bông.
B.
tơ nitron.
C.
nilon-6,6.
D.
tơ tằm.
Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
A.
15,1 gam.
B.
22,2 gam.
C.
16,9 gam.
D.
11,1 gam.
Cho chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂ tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₂H₃O₂Na. Công thức của X là
A.
HCOOC₃H₅.
B.
C₂H₅COOCH₃.
C.
HCOOC₃H₇.
D.
CH₃COOC₂H₅.
Cho dãy các chất: KOH, SO₂, SO₃, NaHSO₄, Na₂SO₃. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl₂ là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A.
4,8 gam.
B.
3,6 gam.
C.
1,2 gam.
D.
2,4 gam.
Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO₃ 2M và K₂CO₃ 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H₂SO₄ 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)₂ dư vào Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A.
59,5.
B.
74,5.
C.
49,5.
D.
24,5.
Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄ trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 andehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO₃/NH₃ thì khối lượng kết tủa thu được là
A.
162 gam.
B.
162 gam.
C.
432 gam.
D.
108 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO₂ và H₂O có số mol bằng nhau.
(e) Ứng với công thức C₄H₈O₂ có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Từ chất X (C₅H₈O₄) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau:
(1) X + 2NaOH Y + Z + H₂O.
(2) Z + HCl T + NaCl
(3) T Q + H₂O
Biết Q làm mất màu dung dịch brom. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là
(a) Chất Y là natri axetat.
(b) T là hợp chất hữu cơ đơn chức, no.
(c) X là hợp chất hữu cơ đa chức.
(d) Q là axit metacrylic.
(e) X có hai đồng phân cấu tạo.
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO vào dung dịch HCl.
(b) Cho Ba(OH) vào dung dịch KHCO.
(c) Cho hỗn hợp Cu, FeO tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư.
(d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO).
(e) Cho Ba(OH) dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và FeO vào 1 lít dung dịch HNO 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
A.
6,72.
B.
4,48.
C.
3,92.
D.
9,52.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O thu được 2,7 mol CO. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A.
55,08.
B.
55,44.
C.
48,72.
D.
54,96.
Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (CHON) và Y (CHON, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic). Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là
A.
51,11\%.
B.
53,39\%.
C.
39,04\%.
D.
32,11\%.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30\%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh.
(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO bằng dung dịch FeSO thì thu được kết quả tương tự.
(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure.
(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N, 15,84 gam CO và 8,28 gam HO. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là
A.
24,6\%.
B.
30,4\%.
C.
28,3\%.
D.
18,8\%.
Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (M < M < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O (đktc), thu được 1,792 lít CO (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được HO, NaCO và 0,02 mol CO. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
A.
62\%.
B.
37\%.
C.
75\%.
D.
50\%.
Hỗn hợp X gồm CuO, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO phản ứng. Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là
A.
10,00\%.
B.
20,00\%.
C.
15,00\%.
D.
11,25\%.
Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và NO. Tỉ khối của T so với H là 16,75. Giá trị của m là
A.
27.
B.
28.
C.
32.
D.
31.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →