Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức cơ bản. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 10

  1. Câu 1: (NB) Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
  2. Câu 1: (NB) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng là
  3. Câu 1: (NB) Dãy gồm các ion kim loại có tính oxi hóa giảm dần là
  4. Câu 1: (NB) Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO 4 là
  5. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?
  6. Câu 1: (NB) Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
  7. Câu 1: (NB) Cho biết số hiệu nguyên tử của Al là Z=13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
  8. Câu 1: (NB) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là
  9. Câu 1: (NB) Để phân biệt dung dịch BaCl 2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
  10. Câu 1: (NB) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO 4 (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu
  11. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây mang tính lưỡng tính?
  12. Câu 1: (NB) Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga
  13. Câu 1: (NB) Este X có công thức phân tử C 4H 6O 2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được andehit axetic. Công thức cấu tạo của X là
  14. Câu 1: (NB) Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
  15. Câu 1: (NB) Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
  16. Câu 1: (NB) Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) là
  17. Câu 1: (NB) Số amin có công thức phân tử C 3H 9N là
  18. Câu 1: (NB) Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trọng, được sử dụng làm kính máy bay, kính ôtô, kính chống đạn,... Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng t
  19. Câu 1: (NB) Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào dưới đây?
  20. Câu 1: (NB) Hidrocacbon X là đồng đẳng kế tiếp của etin. Công thức phân tử của X là
  21. Câu 1: (TH) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO 3 (đặc, nóng) sinh ra chất khí?
  22. Câu 1: (TH) Phát biểu nào sau đây đúng?
  23. Câu 1: (VD) Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là
  24. Câu 1: (TH) a mol hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với a mol khí Cl 2, thu được chất rắn X, cho X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong d
  25. Câu 1: (VD) Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H 2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp
  26. Câu 1: (TH) Cho các chất: HCOOCH 3 (A); CH 3COOC 2H 5 (B); CH 3COOCH=CH 2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
  27. Câu 1: (TH) Phát biểu đúng là
  28. Câu 1: (VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam saccarozo cần vừa đủ V lít O 2 (đktc), thu được 26,4 gam CO 2. Giá trị của V là
  29. Câu 1: (VD) Thủy phân 2,61 gam dipeptit X (tạo bởi các α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH 2 trong phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Dipeptit X là
  30. Câu 1: (TH) Kết luận nào sau đây không đúng?
  31. Câu 1: (VD) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na 2CO 3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau: - Cho từ từ đến hết phần một vào
  32. Câu 1: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch BaCl 2 vào dung dịch KHSO 4. (2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3) 2. (3) Cho dung dịch NH 3 tới dư vào dung dịch Al(N
  33. Câu 1: (VD) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit axetic, metyl axetat, metyl fomat. Cho m gam hỗn hợp E (oxi chiếm 41,2% khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau
  34. Câu 1: (TH) Cho các nhận xét sau đây: (a) Trong phản ứng với H 2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa. (b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit. (c) Đốt cháy este no
  35. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, trong đó số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong nước dư thu được dung dịch Y và khí H 2. Dẫn khí thu được q
  36. Câu 1: (VD) Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H 2O. Biết X có công thức phân tử là C 5H 14 O 4N 2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn c
  37. Câu 1: (VDC) Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3) 2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml dung dịch H 2SO 4 1M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được du
  38. Câu 1: (VDC) Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C 17 H yCOONa. Đố
  39. Câu 1: (VDC) Cho 0,22 mol hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (M X < M Y < M Z; Y no, mạch hở) tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,2 gam hai ancol cùng dãy đồng đẳn
  40. Câu 1: (VD) Cho các bước ở thí nghiệm sau: - Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. - Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. -

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 10

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức cơ bản. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 10
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

(NB) Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A.
Sắt tây.
B.
Sắt.
C.
Đồng.
D.
Bạc.
(NB) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch HSO loãng là
A.
Al, Mg, Cu.
B.
Zn, Mg, Ag.
C.
Mg, Zn, Fe.
D.
Al, Fe, Ag.
(NB) Dãy gồm các ion kim loại có tính oxi hóa giảm dần là
A.
Fe, Fe, Cu.
B.
Cu, Fe, Fe.
C.
Fe, Cu, Fe.
D.
Fe, Cu, Fe.
(NB) Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?
A.
K.
B.
Fe.
C.
Zn.
D.
Al.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(NB) Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
A.
HCl.
B.
HNO loãng.
C.
HSO loãng.
D.
KOH.
(NB) Cho biết số hiệu nguyên tử của Al là Z=13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 3, nhóm IIIA
B.
chu kì 3, nhóm IA
C.
chu kì 2, nhóm IIIA
D.
chu kì 3, nhóm IIIB
(NB) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là
A.
2s.
B.
3s.
C.
4s.
D.
3p.
(NB) Để phân biệt dung dịch BaCl với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
A.
HNO.
B.
NaSO.
C.
KNO.
D.
NaNO.
(NB) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu
A.
nâu đỏ.
B.
vàng.
C.
trắng hơi xanh.
D.
trắng.
(NB) Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là
A.
etan.
B.
propan.
C.
butan.
D.
metan.
(NB) Este X có công thức phân tử CHO. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được andehit axetic. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHCOOCH=CH.
B.
HCOOCH=CH-CH.
C.
CHCOOCH=CH.
D.
CH=CHCOOCH.
(NB) Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
A.
Metanol.
B.
Glixerol.
C.
Etanol.
D.
Etilen glicol.
(NB) Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
A.
H (xúc tác Ni, t°).
B.
Cu(OH).
C.
dung dịch AgNO/NH, t°.
D.
dung dịch Br.
(NB) Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H (xúc tác Ni, đun nóng) là
A.
alanin.
B.
trimety amin.
C.
metyl acrylat.
D.
saccarozơ.
(NB) Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trọng, được sử dụng làm kính máy bay, kính ôtô, kính chống đạn,... Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH=CH-COO-CH.
B.
CH=CH(CH)-COO-CH.
C.
CH-COO-CH=CH
D.
CH=CH-CN.
(NB) Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào dưới đây?
A.
Nito.
B.
Kali.
C.
Photpho.
D.
Canxi.
(NB) Hidrocacbon X là đồng đẳng kế tiếp của etin. Công thức phân tử của X là
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
(TH) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO (đặc, nóng) sinh ra chất khí?
A.
FeO.
B.
FeO.
C.
Fe(SO).
D.
Fe(OH).
(TH) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.
C.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử cacbon.
D.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(VD) Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
A.
65,5.
B.
66,9.
C.
64,7.
D.
63,9.
(TH) a mol hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với a mol khí Cl, thu được chất rắn X, cho X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong dung dịch Y gồm
A.
FeCl và FeCl.
B.
CuCl và FeCl.
C.
CuCl và FeCl.
D.
CuCl, FeCl và FeCl.
(VD) Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp (X) là:
A.
2,7 gam.
B.
1,2 gam.
C.
1,35 gam.
D.
0,81 gam.
(TH) Cho các chất: HCOOCH (A); CHCOOCH (B); CHCOOCH=CH (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
A.
dung dịch Br/CCl.
B.
dung dịch NaOH.
C.
dung dịch Br và dung dịch AgNO/NH.
D.
dung dịch AgNO/NH.
(TH) Phát biểu đúng là
A.
Trong môi trường bazơ fructozo chuyển thành glucozo.
B.
Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.
C.
Thủy phân hoàn toàn saccarozo chỉ thu được một loại monosaccarit.
D.
Glucozo và saccarozo là những chất rắn kết tinh màu trắng.
(VD) Đốt cháy hoàn toàn m gam saccarozo cần vừa đủ V lít O (đktc), thu được 26,4 gam CO. Giá trị của V là
A.
13,44.
B.
14,00.
C.
26,40.
D.
12,32.
(VD) Thủy phân 2,61 gam dipeptit X (tạo bởi các α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH trong phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Dipeptit X là
A.
Gly-Ala.
B.
Gly-Val.
C.
Ala-Val.
D.
Ala-Ala.
(TH) Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
B.
Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
C.
Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
D.
Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.
(VD) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol NaCO, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:
- Cho từ từ đến hết phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO (đktc).
- Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH) dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Tỉ lệ a : b tương ứng là
A.
2 : 3.
B.
2 : 5.
C.
2 : 1.
D.
1 : 2.
(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch BaCl vào dung dịch KHSO.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO).
(3) Cho dung dịch NH tới dư vào dung dịch Al(NO).
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl.
(5) Sục khí CO tới dư vào dung dịch Ca(OH).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
(VD) Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit axetic, metyl axetat, metyl fomat. Cho m gam hỗn hợp E (oxi chiếm 41,2% khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,396 gam muối khan và 8,384 gam ancol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
32,3.
B.
30,2.
C.
26,3.
D.
22,6.
(TH) Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong phản ứng với H (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa.
(b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit.
(c) Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO bằng số mol HO.
(d) Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp.
(e) Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
(g) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Số nhận xét đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(VDC) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, trong đó số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong nước dư thu được dung dịch Y và khí H. Dẫn khí thu được qua ống đựng CuO dư đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng của CuO giảm 4,8 gam. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl; 0,04 mol AlCl; 0,04 mol Al(SO) thu được a gam kết tủa. Giá trị gần nhất của a là
A.
32.
B.
34.
C.
36.
D.
31.
(VD) Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2HO. Biết X có công thức phân tử là CHON; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (M < M); X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau:
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên.
(b) X1 có phản ứng tráng gương.
(c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon.
(d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
(VDC) Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO) tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml dung dịch HSO 1M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 4,5. Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây
A.
20.
B.
14.
C.
12.
D.
12,5.
(VDC) Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung CHCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
57,74.
B.
59,07.
C.
55,76.
D.
31,77.
(VDC) Cho 0,22 mol hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (M < M < M; Y no, mạch hở) tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,2 gam hai ancol cùng dãy đồng đẳng liên tiếp nhau và a gam hỗn hợp T chứa 4 muối; trong đó 3 muối của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn b gam T cần vừa đủ 1,611 mol O, thu được NaCO; 56,628 gam CO và 14,742 gam HO. Khối lượng (gam) của este Z là
A.
7,884 gam.
B.
4,380 gam.
C.
4,440 gam.
D.
4,500 gam.
(VD) Cho các bước ở thí nghiệm sau:
- Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
- Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
- Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
(2) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
(5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 10?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →