Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề 7 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2021 môn Hóa học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề 7

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây nặng nhất?
  2. Câu 1: Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
  3. Câu 1: Trong các ion sau: Cu 2+ , Fe 3+ , K +, Al 3+ thì ion kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
  4. Câu 1: Ở nhiệt độ cao, khí H 2 khử được oxit nào sau đây?
  5. Câu 1: Trong công nghiệp, các kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp
  6. Câu 1: Sục khí nào sau đây vào dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được kết tủa màu trắng?
  7. Câu 1: Trộn bột Al với bột oxit X (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. X là
  8. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  9. Câu 1: Cho từ từ đến dư dung dịch X vào dung dịch AlCl 3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là
  10. Câu 1: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào dưới đây?
  11. Câu 1: Công thức của crom(III) hidroxit là
  12. Câu 1: Chất X là khí không màu, có mùi khai xốc và được sinh ra trong quá trình phân hủy các sinh vật chết. Khí X là
  13. Câu 1: Thủy phân metyl propionat tạo ra ancol có công thức là
  14. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glixerol và
  15. Câu 1: Nhỏ vài giọt dung dịch lợt vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
  16. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?
  17. Câu 1: Công thức hóa học của metylamin là
  18. Câu 1: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. X là
  19. Câu 1: Hóa chất nào sau đây có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời lẫn vĩnh cửu?
  20. Câu 1: Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
  21. Câu 1: Hỗn hợp FeO và Fe 3O 4 tác dụng với một lượng dư dung dịch nào sau đây chỉ thu được muối Fe(III)?
  22. Câu 1: Cho các hidrocacbon sau: etilen, propan, buta-1,3-đien và isopren. Có bao nhiêu hidrocacbon tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?
  23. Câu 1: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít H 2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H 2SO 4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
  24. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
  25. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít H 2 ở đktc. Khối lượng Fe trong m gam hỗn hợp X là
  26. Câu 1: Este X (C 4H 8O 2) thỏa mãn các điều kiện sau: Tên gọi của X là
  27. Câu 1: Ở điều kiện thường, X là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt và là thành phần chủ yếu của đường mía. Thủy phân chất X nhờ xúc tác của axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết r
  28. Câu 1: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80\%, thu được V lít khí CO 2. Giá trị của V là
  29. Câu 1: Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với một lượng dư dung dịch HCl, đun nóng. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là 0,2 mol. Giá trị mà
  30. Câu 1: Cho 1 mảnh Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm đựng 2 - 3 ml chất lỏng X. Quan sát thấy có sủi bọt khí và khí đó gây nổ khi đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn. Chất X là
  31. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần dùng vừa đủ 1,27 mol O₂, tạo ra 14,4 gam H₂O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch
  32. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân NaCl nóng chảy. (b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư. (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃. (d) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO
  33. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (có cùng số mol) vào H₂O thu được dung dịch Y và 0,336 lít khí (đktc). Cho Y vào 125 ml dung dịch gồm H₂SO₄ 0,1M và CuSO₄ 0,1M. Khi các phản ứng xảy ra h
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylendiamin và axit axetic. (b) Giống như xenlulozơ, amilopectin có cấu tạo mạch không phân nhánh. (c) Trong y tế, et
  35. Câu 1: Cho 34,46 gam hỗn hợp các triglixerit X tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H₂ thu được a mol hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được CO₂ và 2,09 mol H₂O. Mặt khác, cho a mol Y t
  36. Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O₂. Sản phẩm cháy gồm CO₂, H₂O và N₂ (trong đó số mol CO₂
  37. Câu 1: Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH và b mol K₂CO₃, thu được 250 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 125 ml dung dịch X vào 375 ml dung dịch HCl 0,5M, thu
  38. Câu 1: Trộn 8,1 gam Al với 35,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃ và Fe(NO₃)₂ thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO₃, khuấy đều
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P thu được số mol CO₂ lớn hơn số mol H₂O là 0,
  40. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây: Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề 7

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2021 môn Hóa học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề 7
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A.
N
B.
NO.
C.
NO.
D.
NO.
Trong các ion sau: Cu, Fe, K, Al thì ion kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A.
Cu.
B.
Fe.
C.
K.
D.
Al.
Trong công nghiệp, các kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp
A.
điện phân dung dịch.
B.
điện phân nóng chảy.
C.
thủy luyện.
D.
nhiệt luyện.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Sục khí nào sau đây vào dung dịch Ba(OH) dư, thu được kết tủa màu trắng?
A.
H.
B.
HCl.
C.
O.
D.
CO.
Trộn bột Al với bột oxit X (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. X là
A.
FeO.
B.
CuO.
C.
CrO.
D.
ZnO.
Cho từ từ đến dư dung dịch X vào dung dịch AlCl thu được kết tủa keo trắng. Chất X là
A.
NaOH.
B.
KOH.
C.
HCl.
D.
NH.
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào dưới đây?
A.
FeO.
B.
Fe(NO).
C.
FeSO.
D.
Fe(OH).
Chất X là khí không màu, có mùi khai xốc và được sinh ra trong quá trình phân hủy các sinh vật chết. Khí X là
A.
CO.
B.
H.
C.
NH.
D.
N.
Thủy phân metyl propionat tạo ra ancol có công thức là
A.
CHOH.
B.
CHOH
C.
CHOH.
D.
CHOH.
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glixerol và
A.
1 mol natri stearat.
B.
3 mol axit stearic.
C.
3 mol natri stearat.
D.
1 mol axit stearic.
Nhỏ vài giọt dung dịch lợt vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
A.
vàng.
B.
nâu đỏ.
C.
xanh tím.
D.
hồng.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?
A.
Metanol
B.
Etylamin.
C.
Axit glutamic.
D.
Lysin.
Công thức hóa học của metylamin là
A.
HNCHCOOH.
B.
CHNH.
C.
CHNH.
D.
HNCH(CH)COOH.
Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. X là
A.
Poliacrilonitrin.
B.
Poli(metyl metacrylat).
C.
Poli (vinyl clorua).
D.
Polietilen.
Hóa chất nào sau đây có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời lẫn vĩnh cửu?
A.
NaOH.
B.
Ca(OH)
C.
Ba(OH)
D.
NaCO
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Hỗn hợp FeO và FeO tác dụng với một lượng dư dung dịch nào sau đây chỉ thu được muối Fe(III)?
A.
HNO đặc, nóng.
B.
HCl.
C.
HSO loãng.
D.
NaHSO.
Cho các hidrocacbon sau: etilen, propan, buta-1,3-đien và isopren. Có bao nhiêu hidrocacbon tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít H (đktc). Thể tích dung dịch axit HSO 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A.
60 ml.
B.
150 ml
C.
30 ml.
D.
75 ml.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Tính khử của Al mạnh hơn tính khử của Cu.
B.
Trong hợp chất, nhóm có số oxi hóa là +3.
C.
Đốt Fe trong khí oxi dư thu được FeO.
D.
Cho Zn vào dung dịch HSO loãng thì Zn bị ăn mòn điện hóa học.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe vào dung dịch HSO loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít H ở đktc. Khối lượng Fe trong m gam hỗn hợp X là
A.
16,8 gam.
B.
5,6 gam.
C.
11,2 gam.
D.
2,8 gam.
Este X (CHO) thỏa mãn các điều kiện sau:


Tên gọi của X là
A.
isopropyl fomat.
B.
etyl axetat.
C.
propyl fomat
D.
metyl propyonat.
Ở điều kiện thường, X là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt và là thành phần chủ yếu của đường mía. Thủy phân chất X nhờ xúc tác của axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết rằng chất Z không làm mất màu dung dịch Br. Chất X và Y lần lượt là
A.
tinh bột và glucozơ.
B.
saccarozơ và fructozơ.
C.
xenlulozơ và fructozơ.
D.
saccarozơ và glucozơ.
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80\%, thu được V lít khí CO. Giá trị của V là
A.
17,92
B.
8,96.
C.
22,40.
D.
11,20.
Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với một lượng dư dung dịch HCl, đun nóng. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là 0,2 mol. Giá trị mà
A.
14,6
B.
29,2.
C.
26,4
D.
32,8.
Cho 1 mảnh Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm đựng 2 - 3 ml chất lỏng X. Quan sát thấy có sủi bọt khí và khí đó gây nổ khi đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn. Chất X là
A.
ancol etylic.
B.
andehit axetic.
C.
etyl axetat.
D.
benzen.
Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần dùng vừa đủ 1,27 mol O₂, tạo ra 14,4 gam H₂O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br₂ dư thì số mol Br₂ phản ứng tối đa là
A.
0,26.
B.
0,30.
C.
0,33
D.
0,40.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃.
(d) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO₄ dư.
(e) Dẫn khí H₂ dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (có cùng số mol) vào H₂O thu được dung dịch Y và 0,336 lít khí (đktc). Cho Y vào 125 ml dung dịch gồm H₂SO₄ 0,1M và CuSO₄ 0,1M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Z. Giá trị của m là
A.
0,490.
B.
0,245.
C.
2,575.
D.
2,820.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylendiamin và axit axetic.
(b) Giống như xenlulozơ, amilopectin có cấu tạo mạch không phân nhánh.
(c) Trong y tế, etanol được dùng để sát trùng vết thương.
(d) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí có mùi xốc.
(e) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước nên được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho 34,46 gam hỗn hợp các triglixerit X tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H₂ thu được a mol hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được CO₂ và 2,09 mol H₂O. Mặt khác, cho a mol Y tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Biết a mol Y tác dụng được tối đa với 0,05 mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của m là
A.
37,50.
B.
37,70
C.
35,78
D.
35,58.
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O₂. Sản phẩm cháy gồm CO₂, H₂O và N₂ (trong đó số mol CO₂ là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư, lượng KOH tham gia phản ứng là a mol. Giá trị của a là
A.
0,08.
B.
0,09.
C.
0,07.
D.
0,06.
Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH và b mol K₂CO₃, thu được 250 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 125 ml dung dịch X vào 375 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 3,36 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 125 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Giá trị của a là
A.
0,125.
B.
0,175.
C.
0,375
D.
0,300.
Trộn 8,1 gam Al với 35,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃ và Fe(NO₃)₂ thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO₃, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không chứa muối amoni) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N₂O. Cho dung dịch AgNO₃ đến dư vào dung dịch Z. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch M, 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO₃)₂ trong dung dịch Y là
A.
76,70\%.
B.
41,57\%
C.
51,14\%.
D.
62,35\%.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P thu được số mol CO₂ lớn hơn số mol H₂O là 0,25. Mặt khác, m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol (hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và hỗn hợp Y gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O₂ thu được CO₂, 0,35 mol Na₂CO₃ và 0,2 mol H₂O. Phần trăm khối lượng của Z trong A là
A.
45,20
B.
50,40\%.
C.
62,10\%.
D.
42,65.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO₃ 1%, sau đó thêm từng giọt NH₃, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH₃ đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.
Cho các nhận định sau đây:
(a) Ở bước 1, dung dịch kiềm được sử dụng với mục đích tẩy sạch vết bẩn trên bề mặt ống nghiệm.
(b) Sau bước 2, thu được dung dịch trong suốt.
(c) Sau bước 3, có một lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức andehit.
(e) Có thể thay glucozơ bằng andehit fomic thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Số lượng phát biểu đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia 2021 Môn Hóa Học - Đề 7?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →