Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 3

  1. Câu 1: Kim loại K tác dụng với H 2O tạo ra sản phẩm gồm H 2 và chất nào sau đây?
  2. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, hidroxit nào sau đây tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch KOH loãng?
  3. Câu 1: Chất nào sau đây là amino axit?
  4. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
  5. Câu 1: Số oxi hóa của crom trong hợp chất Cr 2O 3 là
  6. Câu 1: Khi đốt, bột nhôm cháy sáng trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt và tạo ra chất rắn X màu trắng. Chất X là
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
  8. Câu 1: Este HCOOCH 3 có tên gọi là
  9. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại Ba được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
  10. Câu 1: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
  11. Câu 1: Theo thuyết A–rê–ni–ut, chất nào sau đây là axit?
  12. Câu 1: Thành phần chính của đá vôi và vỏ các loài ốc, sò, hến là
  13. Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
  14. Câu 1: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ nhân tạo?
  15. Câu 1: Kim loại nào sau đây không phản ứng axit HCl?
  16. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh thẫm?
  17. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại α–amino axit?
  18. Câu 1: Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Fe 2(SO 4) 3, thu được kết tủa X màu nâu đỏ. Tên gọi của X là
  19. Câu 1: Hợp chất nào sau đây bền nhiệt nhất?
  20. Câu 1: Chất nào sau đây tạo màu xanh tím với I 2 ở nhiệt độ thường?
  21. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 5,0 gam muối cacbonat của một kim loại nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc). Công thức của muối cacbonat trên là
  22. Câu 1: Thực hiện phản ứng chuyển hóa sau: Axit metacrylic +\ CH 3OH/xúc\ tác\ H 2SO 4\ đặc,\ t 0 X trùng hợp polime Y Tên gọi của Y là
  23. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn Fe 3O 4 trong dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch X?
  24. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam một amin đơn chức X thu được CO 2, H 2O và 1,12 lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của X là
  25. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
  26. Câu 1: Để tráng ruột làm bằng thủy tinh của một chiếc phích giữ nhiệt Rạng Đông, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 108 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3. Sau khi ph
  27. Câu 1: Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO 3) 3 1M. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra cân lại thì thấy khối lượng tăng 0,8 gam so với ban đầu. Khối lượng Mg đã tham gia p
  28. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục khí trimetylamin vào dung dịch giấm ăn. (2) Nhỏ vài giọt nước brom vào nước ép của quả nho chín. (3) Cho vài giọt dầu thực vật vào dung dịch N
  29. Câu 1: Trường hợp nào dưới đây, kim loại bị oxi hóa?
  30. Câu 1: Este X có tỉ khối hơi của so với hidro là 44. Thủy phân X trong dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ), thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng. Công thức cấu tạo củ
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu ăn và dầu nhòn bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. (b) Khi đốt mẫu vải lụa tơ tằm có mùi khét như đốt sợi tóc. (c) Tinh bột trong các l
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân nóng chảy NaOH, thu được khí H 2 ở anot. (b) Cho ure vào nước vôi trong và đun nóng, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra. (c) Quặng boxit
  33. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit béo Y và triglixerit Z, thu được CO 2 và H 2O có số mol hơn kém nhau 0,84 mol. Mặt khác, đun nóng 17,376 gam X với dung dịch NaOH (vừa đ
  34. Câu 1: Butan là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng (Liquified Petroleum Gas-viết tắt là LPG). Khi đốt cháy 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đu
  35. Câu 1: Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitơ, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali ch
  36. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O 4 vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Dung dịch Y phản ứn
  37. Câu 1: Cho X, Y, Z là ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no, hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) và M Y < M Z; T là ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử
  38. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Biết X 1, X 2, X 3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhóm. Các chất X 1, X 2, X 3 lần lượt là
  39. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu(OH) 2 và NaOH vào lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng
  40. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH t 0 2X 1 + X 2 (b) X 1 + HCl X 3 + NaCl (c) Y + 2NaOH t 0 Y 1 + 2X 2 (d) Y 1 + 2HCl Y 2 + 2NaCl (e) Y 2 + X 2 H 2SO 4\ đặc

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 3

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kim loại K tác dụng với HO tạo ra sản phẩm gồm H và chất nào sau đây?
A.
KO.
B.
KClO.
C.
KOH.
D.
KO.
Ở nhiệt độ thường, hidroxit nào sau đây tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch KOH loãng?
A.
Al(OH).
B.
Fe(OH).
C.
Fe(OH).
D.
Mg(OH).
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A.
Cho miếng gang vào dung dịch HSO loãng.
B.
Đốt dây Fe trong bình đựng khí O.
C.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO.
D.
Quấn sợi dây nhôm vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc đựng nước muối sinh lý.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Khi đốt, bột nhôm cháy sáng trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt và tạo ra chất rắn X màu trắng. Chất X là
A.
Al(NO).
B.
AlO.
C.
Al(OH).
D.
AlCl.
Trong công nghiệp, kim loại Ba được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A.
Điện phân hợp chất nóng chảy.
B.
Điện phân dung dịch.
C.
Thủy luyện.
D.
Nhiệt luyện.
Theo thuyết A–rê–ni–ut, chất nào sau đây là axit?
A.
HCl.
B.
CHO (glucozơ).
C.
KSO.
D.
NaOH.
Thành phần chính của đá vôi và vỏ các loài ốc, sò, hến là
A.
CaCO.
B.
Ca(HCO).
C.
BaCO.
D.
MgCO.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
A.
cacbon oxit.
B.
lưu huỳnh.
C.
than hoạt tính.
D.
thạch cao.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ nhân tạo?
A.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
B.
Đẽ hidro hóa chất béo lỏng.
C.
Hidro hóa chất béo lỏng.
D.
Xà phòng hóa chất béo rắn.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh thẫm?
A.
Anđehit axetic.
B.
Ancol etylic.
C.
Etyl axetat.
D.
Glixerol.
Chất nào sau đây thuộc loại α–amino axit?
A.
HOCHCOOH.
B.
HNCHCHCOOH.
C.
HNCH(CH)NH.
D.
HNCH(CH)COOH.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Fe(SO), thu được kết tủa X màu nâu đỏ. Tên gọi của X là
A.
sắt(III) hidroxit.
B.
sắt(II) hidroxit.
C.
natri sunfat.
D.
sắt(III) oxit.
Chất nào sau đây tạo màu xanh tím với I ở nhiệt độ thường?
A.
Xenlulozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Hồ tinh bột.
D.
Glucozơ.
Hòa tan hoàn toàn 5,0 gam muối cacbonat của một kim loại nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí (đktc). Công thức của muối cacbonat trên là
A.
MgCO.
B.
BaCO.
C.
CaCO.
D.
SrCO.
Thực hiện phản ứng chuyển hóa sau:

Axit metacrylic X polime Y

Tên gọi của Y là
A.
Poli(vinyl axetat).
B.
Poli(metyl metacrylat).
C.
Poli(etyl metacrylat).
D.
Poli(metyl acrylat).
Hòa tan hoàn toàn FeO trong dung dịch HSO (loãng, dư), thu được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch X?
A.
KNO.
B.
NaCl.
C.
KMnO.
D.
Cu.
Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam một amin đơn chức X thu được CO, HO và 1,12 lít N (đktc). Công thức phân tử của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
glucozơ, sobitol.
B.
fructozơ, etanol.
C.
saccarozơ, glucozơ.
D.
glucozơ, etanol.
Để tráng ruột làm bằng thủy tinh của một chiếc phích giữ nhiệt Rạng Đông, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 108 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO trong NH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
32,4.
B.
259,2.
C.
64,8.
D.
129,6.
Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO) 1M. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra cân lại thì thấy khối lượng tăng 0,8 gam so với ban đầu. Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là
A.
1,44 gam.
B.
4,80 gam.
C.
8,40 gam.
D.
4,10 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí trimetylamin vào dung dịch giấm ăn.
(2) Nhỏ vài giọt nước brom vào nước ép của quả nho chín.
(3) Cho vài giọt dầu thực vật vào dung dịch NaOH và đun sôi nhẹ.
(4) Cho Cu(OH) vào dung dịch lòng trắng trứng.
Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Trường hợp nào dưới đây, kim loại bị oxi hóa?
A.
Cho Ag vào dung dịch Cu(NO).
B.
Đốt nóng kim loại Mg trong không khí.
C.
Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng.
D.
Cho Fe vào dung dịch HNO đặc, nguội.
Este X có tỉ khối hơi của so với hidro là 44. Thủy phân X trong dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ), thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHCHCOOCH.
B.
HCOOCHCHCH.
C.
HCOOCH(CH).
D.
CHCOOCHCH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu ăn và dầu nhòn bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
(b) Khi đốt mẫu vải lụa tơ tằm có mùi khét như đốt sợi tóc.
(c) Tinh bột trong các loại ngũ cốc có hàm lượng amilopectin nhiều hơn amilozo.
(d) Protein là thức ăn quan trọng của người dưới dạng thịt, cá, trứng,...
(e) Tơ olon được sử dụng để bện thành sợi “len” dàn áo rét.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaOH, thu được khí H ở anot.
(b) Cho ure vào nước vôi trong và đun nóng, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.
(c) Quặng boxit là nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp.
(d) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp BaO và Al (ti lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư, thu được một chất tan duy nhất.
(e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit béo Y và triglixerit Z, thu được CO và HO có số mol hơn kém nhau 0,84 mol. Mặt khác, đun nóng 17,376 gam X với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được natri oleat và x gam glixerol. Biết m gam X phản ứng tối đa với 0,6 mol Br trong dung dịch. Giá trị của x là
A.
1,656.
B.
2,208.
C.
1,104.
D.
3,312.
Butan là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng (Liquified Petroleum Gas-viết tắt là LPG). Khi đốt cháy 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1°C cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18J. Khối lượng butan cần đốt để đưa 2 lít nước từ 25°C lên 100°C. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và hiệu suất nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy butan dùng để nâng nhiệt độ của nước là 60%.
A.
23,26 gam.
B.
26,52 gam.
C.
24,27 gam.
D.
25,44 gam.
Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitơ, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là
A.
2000 m².
B.
5000 m².
C.
2500 m².
D.
4000 m².
Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và FeO vào dung dịch HSO loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,6 mol dung dịch Ba(OH) thu được 179,64 gam kết tủa.
Phần 2: Để oxi hóa hết trong dung dịch Y cần dùng 90 ml dung dịch KMnO 0,5M.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Cu trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
6,7.
B.
6,4.
C.
3,2.
D.
3,3.
Cho X, Y, Z là ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no, hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) và ; T là ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon với Y; E là este tạo bởi X, Y, Z và T. Cho m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 12,42 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Q, thu được 0,48 mol CO và 0,37 mol HO. Mặt khác, m gam Q tác dụng tối đa với 0,09 mol H (xúc tác Ni, nung nóng). Phần trăm số mol của T trong Q là
A.
30,82\%.
B.
33,34\%.
C.
15,41\%.
D.
16,67\%.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X, X, X là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhóm. Các chất X, X, X lần lượt là
A.
NaAlO, Al(OH), AlO.
B.
NaAlO, AlO, Al(OH).
C.
Al(OH), NaAlO, AlO.
D.
Al(OH), AlO, NaAlO.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu(OH) và NaOH vào lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ 1A không đổi. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)t1,75t4t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)a2a5,5a
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (gam)6,49,69,6

Giả sử hiệu suất điện phân là 100\%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là
A.
15,7.
B.
30,7.
C.
16,7.
D.
18,7.
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH 2X + X
(b) X + HCl X + NaCl
(c) Y + 2NaOH Y + 2X
(d) Y + 2HCl Y + 2NaCl
(e) Y + X Y + HO

Cho biết: X (CHO) là hợp chất hữu cơ mạch hở; Y (CHO) là este hai chức. X, X, X, Y, Y và Y là các chất hữu cơ khác nhau. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử X chứa đồng thời nhóm –OH và nhóm –COOH.
(b) Chất X có thể tác động đến thần kinh trung ương của con người. Khi hàm lượng chất X trong máu người tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong.
(c) Phân tử khối của Y là 146.
(d) Nhiệt độ sôi của Y cao hơn nhiệt độ sôi của X.
(e) 1 mol chất X tác dụng với kim loại Na dư, thu được tối đa 0,5 mol H.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →