Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi KSCL TN THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 59 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 59 câu hỏi trong Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

  1. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
  3. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
  4. Câu 1: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
  5. Câu 1: Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
  6. Câu 1: Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
  7. Câu 1: Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch chứa khí X không màu, gây ho. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa axit”. Khí X là
  8. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
  9. Câu 1: Amin nào sau đây chứa nhân benzen trong phân tử?
  10. Câu 1: Hợp chất nào sau đây được dùng làm phân đạm?
  11. Câu 1: Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức phân tử của X là
  12. Câu 1: Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
  13. Câu 1: Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  15. Câu 1: Este nào sau đây có công thức phân tử C 4H 8O 2?
  16. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây hầu như không tác dụng với nước?
  17. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  18. Câu 1: Dung dịch NaOH đủ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa có màu trắng hơi xanh?
  19. Câu 1: Thành phần chính của quặng boxit (dùng điều chế nhôm trong công nghiệp) có công thức phân tử là
  20. Câu 1: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
  21. Câu 1: Hợp chất FeS có tên gọi là gì?
  22. Câu 1: Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO 3 trong NH 3?
  23. Câu 1: Oxi hoá hết m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 8,96 lít khí Cl 2 (đktc), thu được 36,2 gam hỗn hợp hai muối clorua. Giá trị của m là
  24. Câu 1: Giải Nobel Hoá học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học trẻ Benjamin List và David W.C. MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng tro
  25. Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 gam este X (C 4H 8O 2) thu được muối Y và dưới 2,3 gam ancol Z. Chất Y là muối của axit cacboxylic nào sau đây?
  26. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  27. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như h
  28. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  29. Câu 1: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X) mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn
  30. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch X, Y, Z, T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X Tác dụng với dung dịch T Có kết tủ
  31. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol hidrocacbon X (40 < M X < 70) mạch hở, thu được CO 2 và 0,3 mol H 2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO 3 dư trong dung dịch NH 3, thì có 0,3 mol AgN
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật liệu cách điện. (b) Glucozơ có phản ứng tráng bạc. (c) Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ. (d) Be
  33. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 18,54 gam amino axit X mạch hở (phân tử chứa một nhóm -NH 2), thu được N 2, a mol CO 2 và b mol H 2O (b > a). Mặt khác, cho 0,15 mol X vào 1 lít dung dịch gồm KO
  34. Câu 1: Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca 2+ hoặc Mg 2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca 2+ , HCO 3 - và Cl -. Để làm mềm 10 lít nước
  35. Câu 1: Hiđro hóa hoàn toàn m gam triglixerit X (xúc tác Ni, t°) thu được (m + 0,8) gam triglixerit no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung vừa đủ 15,5 mol O 2, thu được CO 2 và 10,2 mol
  36. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp NaOH và Al 2O 3 (tỉ lệ mol 3 : 1 tương ứng) tan hết trong nước dư. (b) Poli(hexametylen adipamit) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Cao
  37. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho 1 ml C 2H 5OH, 1 ml CH 3COOH và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc vào ống nghiệm; - Bước 2: Lắc đều ống
  38. Câu 1: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe 3O 4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu
  39. Câu 1: Hỗn hợp gồm Fe 3O 4, Mg và FeCO 3. Hòa tan hết 43,20 gam X trong m gam dung dịch chứa HCl 10\% và 0,14 mol HNO 3, thu được (m + 35,84) gam dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (gồm CO 2; 4
  40. Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở E, F (M E < M F) trong 700 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồn
  41. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  42. Câu 1: Este nào sau đây có công thức phân tử C 4H 8O 2?
  43. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây hầu như không tác dụng với nước?
  44. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  45. Câu 1: Dung dịch NaOH đủ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa có màu trắng hơi xanh?
  46. Câu 1: Thành phần chính của quặng boxit (dùng điều chế nhôm trong công nghiệp) có công thức phân tử là
  47. Câu 1: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
  48. Câu 1: Hợp chất FeS có tên gọi là gì?
  49. Câu 1: Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO 3 trong NH 3?
  50. Câu 1: Oxi hoá hết m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 8,96 lít khí Cl 2 (đktc), thu được 36,2 gam hỗn hợp hai muối clorua. Giá trị của m là

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn

Kỳ Thi KSCL TN THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 59 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
59 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn
Cấu trúc & Thời lượng59 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Thanh Hóa • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (59 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
A.
AgNO.
B.
CuSO.
C.
HCl.
D.
MgCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 54 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 59)
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
A.
Fe(OH).
B.
Fe(NO).
C.
FeSO.
D.
FeO.
Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch chứa khí X không màu, gây ho. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa axit”. Khí X là
A.
O.
B.
N.
C.
SO.
D.
O.
Amin nào sau đây chứa nhân benzen trong phân tử?
A.
Dimetylamin.
B.
Phenylamin.
C.
Trimetylamin.
D.
Propylamin.
Hợp chất nào sau đây được dùng làm phân đạm?
A.
KCl.
B.
Ca(HPO).
C.
Ca(PO).
D.
NHNO.
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức phân tử của X là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOOH.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
A.
Ca(OH).
B.
NaCO.
C.
NaOH.
D.
NaCl.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
B.
Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá.
C.
Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
D.
Cho xenlulozơ vào dung dịch I thấy xuất hiện màu xanh tím.
Este nào sau đây có công thức phân tử CHO?
A.
Etyl axetat.
B.
Metyl axetat.
C.
Metyl fomat.
D.
Etyl fomat.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây hầu như không tác dụng với nước?
A.
Zn.
B.
Na.
C.
K.
D.
NaO.
Dung dịch NaOH đủ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa có màu trắng hơi xanh?
A.
CuCl.
B.
FeCl.
C.
FeSO.
D.
CuSO.
Thành phần chính của quặng boxit (dùng điều chế nhôm trong công nghiệp) có công thức phân tử là
A.
Al(OH).
B.
AlCl.
C.
NaAlO.
D.
AlO.2HO.
Hợp chất FeS có tên gọi là gì?
A.
Sắt (II) sunfat.
B.
Sắt (II) sunfua.
C.
Sắt (III) sunfua.
D.
Sắt (III) sunfat.
Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO trong NH?
A.
Axetilen.
B.
Saccarozơ.
C.
Etyl axetat.
D.
Glucozơ.
Oxi hoá hết m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 8,96 lít khí Cl (đktc), thu được 36,2 gam hỗn hợp hai muối clorua. Giá trị của m là
A.
7,8.
B.
23,4.
C.
22.
D.
7,5.
Giải Nobel Hoá học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học trẻ Benjamin List và David W.C. MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có công thức cấu tạo như sau :
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
B.
Phân tử prolin chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố.
C.
Một phân tử prolin có chứa 8 nguyên tử H.
D.
Prolin là hợp chất đa chức.
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 gam este X (CHO) thu được muối Y và dưới 2,3 gam ancol Z. Chất Y là muối của axit cacboxylic nào sau đây?
A.
CHCOOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Anilin là chất lỏng không màu, tan nhiều trong nước.
B.
Phân tử Gly-Ala-Val có bốn nguyên tử oxi.
C.
Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
D.
Metyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.
Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau:
Hình từ đề gốc
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A.
CaC, HCl, CH.
B.
CaCO, HSO, CO.
C.
Cu, HSO, SO.
D.
Fe , HSO, H.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong dung dịch, cation Cu không oxi hóa được Ag.
B.
Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ, thu được khí O ở catot.
C.
Cho lá nhôm vào dung dịch HCl, thì nhôm bị ăn mòn điện hóa học.
D.
Cho dung dịch BaCl vào dung dịch NaHCO thu được kết tủa trắng.
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X) mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Vậy amino axit đầu N và amino axit đầu C trong X lần lượt là
A.
Gly và Val.
B.
Ala và Gly.
C.
His và Leu.
D.
Gly và Ala.
Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch X, Y, Z, T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:
Mẫu thửThí nghiệmHiện tượng
XTác dụng với dung dịch TCó kết tủa xuất hiện
X hoặc ZTác dụng với dung dịch YCó khí CO thoát ra
X hoặc TTác dụng với dung dịch ZCó kết tủa xuất hiện

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
NaCO, NaHSO, Mg(HCO), BaCl.
B.
Ba(OH), Ca(HCO), KHSO, NaCO.
C.
KCO, KHSO, Ca(HCO), Ca(OH).
D.
NaHSO, Ba(HCO), NaCO, Mg(HCO).
Đốt cháy hoàn toàn x mol hidrocacbon X (40 < M < 70) mạch hở, thu được CO và 0,3 mol HO. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO dư trong dung dịch NH, thì có 0,3 mol AgNO phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
41,70.
B.
27,80.
C.
23,85.
D.
44,10.
Cho các phát biểu sau:
(a) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật liệu cách điện.
(b) Glucozơ có phản ứng tráng bạc.
(c) Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
(d) Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
(e) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ và bông sợi.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
Đốt cháy hoàn toàn 18,54 gam amino axit X mạch hở (phân tử chứa một nhóm -NH), thu được N, a mol CO và b mol HO (b > a). Mặt khác, cho 0,15 mol X vào 1 lít dung dịch gồm KOH 0,4M và Ba(OH) 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, sau phản ứng hoàn toàn có cạn thu được 113,125 gam chất rắn khan. Giá trị của tổng (a+b) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
1,35.
B.
1,50.
C.
1,55.
D.
1,65.
Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca hoặc Mg trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca, HCO và Cl. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH a(M) và NaPO 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca) và 6,1 gam kết tủa. Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là
A.
10,0.
B.
12,0.
C.
15,0.
D.
6,0.
Hiđro hóa hoàn toàn m gam triglixerit X (xúc tác Ni, t°) thu được (m + 0,8) gam triglixerit no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung vừa đủ 15,5 mol O, thu được CO và 10,2 mol HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là
A.
186,8.
B.
177,2.
C.
178,0.
D.
187,6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp NaOH và AlO (tỉ lệ mol 3 : 1 tương ứng) tan hết trong nước dư.
(b) Poli(hexametylen adipamit) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl dư, luôn thu được Fe.
(e) Hợp kim Cu-Zn để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml CHOH, 1 ml CHCOOH và vài giọt dung dịch HSO đặc vào ống nghiệm;
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy trong nồi nước nóng khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70C;
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau về các bước thí nghiệm trên:
(a) HSO đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm;
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để nhận ra sản phẩm este bị tách lớp;
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CHOH và CHCOOH;
(d) Sau bước 3 thu được chất lỏng đồng nhất trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và FeO trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 6,72 lít khí H (đktc). Sục khí CO (dư) vào dung dịch Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
51,00
B.
45,60
C.
68,40
D.
54,20
Hỗn hợp gồm FeO, Mg và FeCO. Hòa tan hết 43,20 gam X trong m gam dung dịch chứa HCl 10\% và 0,14 mol HNO, thu được (m + 35,84) gam dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (gồm CO; 4a mol NO và a mol N) có tỉ khối so với He bằng 9,2. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y, thu được dung dịch A, 271,12 gam kết tủa và 0,025 mol khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của N). Nồng độ phần trăm của muối Fe(II) trong dung dịch Y là
A.
5,74\%.
B.
4,75\%.
C.
6,35\%.
D.
4,88\%.
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở E, F (M < M) trong 700 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp và 41,6 gam chất rắn Z. Nung toàn bộ chất rắn Z với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Đun nóng hỗn hợp Y với HSO đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được HO và hỗn hợp A gồm ancol dư, anken và 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 6,48 gam). Đốt cháy hết A cần dung vừa đủ 1,35 mol khí O. Phần trăm khối lượng chất E trong hỗn hợp hai este ban đầu bằng
A.
63,67\%.
B.
75,00\%.
C.
66,47\%.
D.
33,53\%.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
B.
Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá.
C.
Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
D.
Cho xenlulozơ vào dung dịch I thấy xuất hiện màu xanh tím.
Este nào sau đây có công thức phân tử CHO?
A.
Etyl axetat.
B.
Metyl axetat.
C.
Metyl fomát.
D.
Etyl fomát.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây hầu như không tác dụng với nước?
A.
Zn.
B.
Na.
C.
K.
D.
NaO.
Dung dịch NaOH đủ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa có màu trắng hơi xanh?
A.
CuCl.
B.
FeCl.
C.
FeSO.
D.
CuSO.
Thành phần chính của quặng boxit (dùng điều chế nhôm trong công nghiệp) có công thức phân tử là
A.
Al(OH).
B.
AlCl.
C.
NaAlO.
D.
AlO.2HO.
Hợp chất FeS có tên gọi là gì?
A.
Sắt (II) sunfat.
B.
Sắt (II) sunfua.
C.
Sắt (III) sunfua.
D.
Sắt (III) sunfat.
Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO trong NH?
A.
Axetilen.
B.
Saccarozơ.
C.
Etyl axetat.
D.
Glucozơ.
Oxi hoá hết m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 8,96 lít khí Cl (đktc), thu được 36,2 gam hỗn hợp hai muối clorua. Giá trị của m là
A.
7,8.
B.
23,4.
C.
22.
D.
7,5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật liệu cách điện.
(b) Glucozơ có phản ứng tráng bạc.
(c) Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
(d) Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
(e) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ và bông sợi.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
Đốt cháy hoàn toàn 18,54 gam amino axit X mạch hở (phân tử chứa một nhóm -NH), thu được N, a mol CO và b mol HO (b > a). Mặt khác, cho 0,15 mol X vào 1 lít dung dịch gồm KOH 0,4M và Ba(OH) 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, sau phản ứng hoàn toàn có cạn thu được 113,125 gam chất rắn khan. Giá trị của tổng (a+b) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
1,35.
B.
1,50.
C.
1,55.
D.
1,65.
Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca hoặc Mg trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca, HCO và Cl. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH a(M) và NaPO 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca) và 6,1 gam kết tủa. Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là
A.
10,0.
B.
12,0.
C.
15,0.
D.
6,0.
Hiđro hoá hoàn toàn m gam triglixerit X (xúc tác Ni, t°) thu được (m + 0,8) gam triglixerit no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung vừa đủ 15,5 mol O, thu được CO và 10,2 mol HO. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là
A.
186,8.
B.
177,2.
C.
178,0.
D.
187,6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp NaOH và AlO (tỉ lệ mol 3 : 1 tương ứng) tan hết trong nước dư.
(b) Poli(hexametylen adipamit) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl dư, luôn thu được Fe.
(e) Hợp kim Cu-Zn để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml CHOH, 1 ml CHCOOH và vài giọt dung dịch HSO đặc vào ống nghiệm;
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy trong nồi nước nóng khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70C;
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau về các bước thí nghiệm trên:
(a) HSO đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm;
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để nhận ra sản phẩm este bị tách lớp;
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CHOH và CHCOOH;
(d) Sau bước 3 thu được chất lỏng đồng nhất trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và FeO trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 6,72 lít khí H (đktc). Sục khí CO (dư) vào dung dịch Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
51,00
B.
45,60
C.
68,40
D.
54,20
Hỗn hợp gồm FeO, Mg và FeCO. Hòa tan hết 43,20 gam X trong m gam dung dịch chứa HCl 10\% và 0,14 mol HNO, thu được (m + 35,84) gam dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (gồm CO; 4a mol NO và a mol N) có tỉ khối so với He bằng 9,2. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y, thu được dung dịch A, 271,12 gam kết tủa và 0,025 mol khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của N). Nồng độ phần trăm của muối Fe(II) trong dung dịch Y là
A.
5,74\%.
B.
4,75\%.
C.
6,35\%.
D.
4,88\%.
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở E, F (M < M) trong 700 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y (gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp) và 41,6 gam chất rắn Z. Nung toàn bộ chất rắn Z với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Đun nóng hỗn hợp Y với HSO đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được HO và hỗn hợp A gồm ancol dư, anken và 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 6,48 gam). Đốt cháy hết A cần dung vừa đủ 1,35 mol khí O. Phần trăm khối lượng chất E trong hỗn hợp hai este ban đầu bằng
A.
63,67\%
B.
75,00\%
C.
66,47\%
D.
33,53\%
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 Lần 2 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →