Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
- Câu 1: Cấu hình e lớp ngoài cùng nào ứng với kim loại kiềm
- Câu 1: Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là
- Câu 1: Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
- Câu 1: Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa nâu đỏ?
- Câu 1: Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
- Câu 1: Tại sao nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ?
- Câu 1: Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
- Câu 1: Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
- Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp
- Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X, Y lần lượt là
- Câu 1: Đồng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
- Câu 1: Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng k
- Câu 1: Cho dung dịch các chất sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2NCH2COOH (X3); HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (X4); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm xanh quỳ tím là
- Câu 1: Thể tích dung dịch axit nitric 63\% (D = 1,4\,g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80\%) là
- Câu 1: Amino axit X chứa a nhóm –COOH và b nhóm – NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam
- Câu 1: Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ: Phương pháp chưng cất dùng để
- Câu 1: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là
- Câu 1: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H 2SO 4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO
- Câu 1: C 3H 6O 2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
- Câu 1: Hoà tan Fe 3O 4 trong lượng dư dung dịch H 2SO 4 loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br 2, AgNO 3, KMnO 4, MgS
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch H 2SO 4 loãng vào dung dịch X chứa 0,1 mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Tính khối lượng kết tủa thu được khi c
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C 4H 12 N 2O 4) và chất Y (C 3H 12 N 2O 3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đu
- Câu 1: Cho các phản ứng: (a) 2X + O 2 - xt 2Y. (b) Z + H 2O - xt G. (c) Z + Y - xt T. (d) T + H 2O - xt Y + G. Biết X, Y, Z, T, G đều là hợp chất hữu cơ và đều có phản ứng với dung dịch A
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH. (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc dư.
- Câu 1: Cho các cặp chất sau: (1) Khí Br2 và khí O2. (2) Khí H2S và dung dịch FeCl3. (3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2. (4) CuS và cặp dung dịch HCl. (5) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO
- Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06
- Câu 1: Hoà tan hết 12,060 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,0M vào dung d
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước (3) Glucozo thuộc loại monosaccarit (4) Các este bị thủy
- Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân,
- Câu 1: Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2). Chia X thành 4 phần: + Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na 2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H 2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH) 2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7
- Câu 1: Cho các phát biểu sau đây: (1) Dung dịch Alanin không làm quỳ tím đổi màu. (2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (3) Chất béo là dieste của glixerol
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH) 2 Hợp chất có màu tím Y Quỳ tím ẩm Quỳ đổi màu xanh Z
- Câu 1: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, M X < M Y), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chức đều mạch hở, phân tử không có nhóm
- Câu 1: Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hidro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó, X là muối của một amino axit, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,20 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng
