Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
  2. Câu 1: Cấu hình e lớp ngoài cùng nào ứng với kim loại kiềm
  3. Câu 1: Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là
  4. Câu 1: Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
  5. Câu 1: Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa nâu đỏ?
  6. Câu 1: Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
  7. Câu 1: Tại sao nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ?
  8. Câu 1: Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
  9. Câu 1: Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
  10. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp
  11. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X, Y lần lượt là
  12. Câu 1: Đồng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
  13. Câu 1: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
  14. Câu 1: Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng k
  15. Câu 1: Cho dung dịch các chất sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2NCH2COOH (X3); HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (X4); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm xanh quỳ tím là
  16. Câu 1: Thể tích dung dịch axit nitric 63\% (D = 1,4\,g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80\%) là
  17. Câu 1: Amino axit X chứa a nhóm –COOH và b nhóm – NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam
  18. Câu 1: Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ: Phương pháp chưng cất dùng để
  19. Câu 1: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là
  20. Câu 1: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và
  21. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H 2SO 4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO
  22. Câu 1: C 3H 6O 2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
  23. Câu 1: Hoà tan Fe 3O 4 trong lượng dư dung dịch H 2SO 4 loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br 2, AgNO 3, KMnO 4, MgS
  24. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  25. Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch H 2SO 4 loãng vào dung dịch X chứa 0,1 mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Tính khối lượng kết tủa thu được khi c
  26. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C 4H 12 N 2O 4) và chất Y (C 3H 12 N 2O 3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đu
  27. Câu 1: Cho các phản ứng: (a) 2X + O 2 - xt 2Y. (b) Z + H 2O - xt G. (c) Z + Y - xt T. (d) T + H 2O - xt Y + G. Biết X, Y, Z, T, G đều là hợp chất hữu cơ và đều có phản ứng với dung dịch A
  28. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH. (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc dư.
  29. Câu 1: Cho các cặp chất sau: (1) Khí Br2 và khí O2. (2) Khí H2S và dung dịch FeCl3. (3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2. (4) CuS và cặp dung dịch HCl. (5) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO
  30. Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06
  31. Câu 1: Hoà tan hết 12,060 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,0M vào dung d
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước (3) Glucozo thuộc loại monosaccarit (4) Các este bị thủy
  33. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân,
  34. Câu 1: Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2). Chia X thành 4 phần: + Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na 2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H 2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH) 2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7
  36. Câu 1: Cho các phát biểu sau đây: (1) Dung dịch Alanin không làm quỳ tím đổi màu. (2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (3) Chất béo là dieste của glixerol
  37. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH) 2 Hợp chất có màu tím Y Quỳ tím ẩm Quỳ đổi màu xanh Z
  38. Câu 1: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, M X < M Y), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chức đều mạch hở, phân tử không có nhóm
  39. Câu 1: Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hidro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng
  40. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó, X là muối của một amino axit, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,20 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A.
Vonfram.
B.
Crom.
C.
Sắt.
D.
Đồng.
Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là
A.
phân đạm.
B.
phân lân.
C.
phân kali.
D.
phân vi lượng.
Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
A.
Metyl acrylat.
B.
Metyl metacrylat.
C.
Metyl metacrylic.
D.
Metyl acrylic.
Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa nâu đỏ?
A.
CuCl2.
B.
AlCl3.
C.
FeCl3.
D.
Ba(HCO3)2.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Tại sao nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ?
A.
Nhẹ, bền đối với không khí và nước.
B.
Có màu trắng bạc, đẹp.
C.
Dẫn điện tốt.
D.
Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
A.
dung dịch H2SO4 loãng đun nóng.
B.
dung dịch NaOH đặc, đun nóng.
C.
dung dịch HNO3 đặc, đun nóng.
D.
dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
A.
Polietilen.
B.
Tinh bột.
C.
Tơ visco.
D.
Tơ tằm.
Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp
A.
Nhiệt luyện.
B.
Thủy luyện.
C.
Điện phân dung dịch.
D.
Điện phân nóng chảy.
Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X, Y lần lượt là
A.
xenlulozơ, glucozơ.
B.
tinh bột, etanol.
C.
mantozơ, etanol.
D.
saccarozơ, etanol.
Đồng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
H2SO4 đặc, nóng.
B.
HCl.
C.
H2SO4 loãng.
D.
FeSO4.
Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
A.
30\%.
B.
45\%.
C.
65\%.
D.
55\%.
Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
A.
0,9.
B.
0,45.
C.
0,25.
D.
0,6.
Cho dung dịch các chất sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2NCH2COOH (X3); HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (X4); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm xanh quỳ tím là
A.
X3, X4.
B.
X2, X5.
C.
X2, X1.
D.
X1, X5.
Thể tích dung dịch axit nitric 63\% cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80\%) là
A.
42,34 lít.
B.
42,86 lít.
C.
34,29 lít.
D.
53,57 lít.
Amino axit X chứa a nhóm –COOH và b nhóm – NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là:
A.
C4H7NO4.
B.
C5H7NO2.
C.
C3H7NO2.
D.
C4H6N2O2.
Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Phương pháp chưng cất dùng để
A.
Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.
B.
Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau.
C.
Tách các chất lỏng có độ tan trong nước khác nhau.
D.
Tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là
A.
B.
C.
D.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO và
A.
CHOH.
B.
CHCOOH.
C.
HCOOH.
D.
CHCHO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch HSO loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO.
- TN3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO.
- TN4: Để miếng gang (hợp kim của sắt và cacbon) trong không khí ẩm một thời gian.
- TN5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Hoà tan FeO trong lượng dư dung dịch HSO loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br, AgNO, KMnO, MgSO, Mg(NO), Al, HS?
A.
6.
B.
8.
C.
5.
D.
7.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Hệ số n mặt xích trong công thức polime gọi là hệ số polime hoá.
B.
Polime là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mặt xích liên kết với nhau tạo nên.
C.
Tơ tằm và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ tổng hợp.
D.
Polime tổng hợp được tạo thành nhờ phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng ngưng.
Nhỏ từ từ dung dịch HSO loãng vào dung dịch X chứa 0,1 mol NaCO và 0,2 mol NaHCO, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí CO (đktc). Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch Y?
A.
54,65 gam.
B.
46,60 gam.
C.
19,70 gam.
D.
66,30 gam.
Hỗn hợp E gồm chất X (CHNO) và chất Y (CHNO). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
4,68.
B.
5,08.
C.
6,25.
D.
3,46.
Cho các phản ứng:

(a) . (b) .

(c) . (d) .

Biết X, Y, Z, T, G đều là hợp chất hữu cơ và đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa và G có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong phân tử T xấp xỉ bằng
A.
40,00\%.
B.
44,44\%.
C.
36,36\%.
D.
50,00\%.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc dư.

(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3.

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

Số thí nghiệm thu được hai muối là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
6.
Cho các cặp chất sau:

(1) Khí Br2 và khí O2.

(2) Khí H2S và dung dịch FeCl3.

(3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.

(4) CuS và cặp dung dịch HCl.

(5) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.

(6) Dung dịch KMnO4 và khí SO2.

(7) Hg và S.

(8) Khí Cl2 và dung dịch NaOH.

Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là
A.
5.
B.
7.
C.
8.
D.
6.
Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với
A.
35,5\%.
B.
30,3\%.
C.
28,2\%.
D.
32,7\%.
Hoà tan hết 12,060 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,0M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p134_f1]

Nếu cho từ từ V ml dung dịch NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X, thu được kết tủa lớn nhất. Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
41,940.
B.
37,860.
C.
48,152.
D.
53,125.
Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo

(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(3) Glucozo thuộc loại monosaccarit

(4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím

(6) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là:
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của ) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là
A.
29,4 gam.
B.
25,2 gam.
C.
16,8 gam.
D.
19,6 gam.
Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2). Chia X thành 4 phần:

+ Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0,986 lít (đktc) H2 (xt Ni, )

+ Phần 2: tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 0,1M.

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,52 gam CO2.

+ Phần 4: tác dụng với dung dịch dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag.

Giá trị của m là
A.
8,64.
B.
17,28.
C.
12,96.
D.
10,8.
Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít (đktc) vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A.
25,5 gam.
B.
24,7 gam.
C.
26,2 gam.
D.
27,9 gam.
Cho các phát biểu sau đây:

(1) Dung dịch Alanin không làm quỳ tím đổi màu.

(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(3) Chất béo là dieste của glixerol và axit béo.

(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(5) Ở nhiệt độ thường triolien ở trạng thái rắn.

(6) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

(8) Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.

Số phát biểu đúng là:
A.
6.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThí nghiệmHiện tượng
XTác dụng với Hợp chất có màu tím
YQuỳ tím ẩmQuỳ đổi màu xanh
ZTác dụng với dung dịch Dung dịch mất màu và tạo kết tủa trắng
TTác dụng với dung dịch Dung dịch mất màu


Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin.
B.
Metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin.
C.
Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin.
D.
Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin.
X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi , ), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chức đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm theo khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
41.
B.
66.
C.
26.
D.
61.
Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hidro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra. Lọc và tách cặn rắn R. Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10 gam kết tủa. Cho R tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất. Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phẩm rắn. Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
A.
5,4 gam.
B.
1,8 gam.
C.
3,6 gam.
D.
18 gam.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó, X là muối của một amino axit, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,20 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,03 mol hai khí (đều là hợp chất hữu cơ đơn chức) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A.
3,64.
B.
2,67.
C.
3,12.
D.
2,79.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →