Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7

  1. Câu 1: Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O 2, mỗi nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?
  2. Câu 1: Dung dịch NaOH hòa tan được kim loại nào sau đây sinh ra muối?
  3. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
  4. Câu 1: Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Sn hoặc lớp Zn. Làm như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây?
  5. Câu 1: Trong công nghiệp, thạch cao nung được sử dụng để đúc tượng, làm phấn viết bảng. Trong y học được sử dụng để bó bột khi gãy xương. Thành phần chính của thạch cao nung là
  6. Câu 1: Khi đun nóng trong trong dung dịch H 2SO 4 đặc dư, sắt tác dụng với H 2SO 4 tạo muối nào sau đây?
  7. Câu 1: Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử yếu nhất?
  8. Câu 1: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiếm không thu được ancol?
  9. Câu 1: Kali tác dụng với dung dịch chất nào sau đây tạo thành kết tủa?
  10. Câu 1: Cao su buna là sản phẩm thu được khi tiến hành trùng hợp
  11. Câu 1: Dãy gồm các ion nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch?
  12. Câu 1: Quặng boxit được dùng sản xuất kim loại nào sau đây?
  13. Câu 1: Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
  14. Câu 1: Phân tử khối của tristearin là
  15. Câu 1: Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA và IIA trong công nghiệp là phương pháp
  16. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại ancol bậc II?
  17. Câu 1: Số nguyên tử cacbon có trong một phân tử peptit Gly-Ala-Gly là
  18. Câu 1: Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là
  19. Câu 1: Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm cacbon, lưu huỳnh và kali nitrat. Công thức của kali nitrat là
  20. Câu 1: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. X là
  21. Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO 2 vào dung dịch b mol Ca(OH) 2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và Ca(HCO 3) 2. Quan hệ giữa a và b là
  22. Câu 1: Cho các loại tơ sau: enang, visco, nilon-6, lapsan và tơ tằm. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp là
  23. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
  24. Câu 1: Để trung hòa 30 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 15\% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử X là
  25. Câu 1: Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ, amilozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là
  26. Câu 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60\%. Toàn bộ khí sinh ra hấp thụ vào nước vôi trong dư, thu được 9,6 gam kết tủa. Giá trị của m là
  27. Câu 1: Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO 4 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H 2 (đktc). Biết các phản
  28. Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y: [Hình cần kiểm tra lại: p41 f1] Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
  29. Câu 1: Cho dung dịch muối X dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO 3 (loãng, dư), sản phẩm thu được có chất rắn T và khí không màu thoát ra. Các chất X, Y lầ
  30. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ba este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít CO 2 và m gam H 2O. Giá trị của m là
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch anilin không làm đổi màu phenolphtalein. (b) Sử dụng dầu, mỡ chiên lại nhiều lần rất có hại cho sức khỏe. (c) Trong công nghiệp, tinh bột được
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ. (b) Một số chất như S, P, C, C 2H 5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với Cr 2O 3. (c) Fe 2O 3 có trong
  33. Câu 1: Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxi, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucozơ thành axit lactic từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (axit lactic tạo thành từ quá trì
  34. Câu 1: E là một triglixerit được tạo bởi hai axit béo (có cùng số cacbon, trong phân tử mỗi axit có không quá ba liên kết ) và glixerol. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng dung dịch K
  35. Câu 1: Một loại phân bón hỗn hợp trên bao bì ghi tỉ lệ 10–20–15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của phân đạm, lân, kali tương ứng. Để sản xuất loại phân bón này, nhà máy A trộn ba
  36. Câu 1: Dẫn 0,45 mol hỗn hợp gồm khí CO 2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,65 mol hỗn hợp X gồm CO, H 2 và CO 2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol Ba(OH) 2, s
  37. Câu 1: Hỗn hợp A gồm ancol đơn chức X, axit hai chức mạch hở Y và Z là sản phẩm của phản ứng este hóa của X và Y. Trong A, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
  38. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) X + NH 3 + H 2O Y + (NH 4) 2SO 4 (2) X + Ba(OH) 2 dư Z + BaSO 4 + H 2O (3) Y + Ba(OH) 2 Z + H 2O Các chất X, Z lần lượt là
  39. Câu 1: Hỗn hợp E gồm Fe, Mg, FeS, Fe(NO 3) 2 và Fe(NO 3) 3. Nung 107,4 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X (chỉ gồm kim loại và các oxit) và 1,2 mol khí hỗn hợp T gồm 2 khí SO
  40. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH t 0 Y + Z + T. (2) X + H 2 xt,\ t 0 E. (3) E + 2NaOH t 0 Y + 2T. (4) Y + 2HCl 2NaCl + F. Biết X, Y, Z, T, E, F đều là

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O, mỗi nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A.
B.
.
C.
.
D.
HCOOH.
Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Sn hoặc lớp Zn. Làm như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây?
A.
Dùng chất kim hãm.
B.
Phương pháp điện hóa.
C.
Bảo vệ bề mặt.
D.
Dùng hợp chất chống gi.
Trong công nghiệp, thạch cao nung được sử dụng để đúc tượng, làm phấn viết bảng. Trong y học được sử dụng để bó bột khi gãy xương. Thành phần chính của thạch cao nung là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Khi đun nóng trong trong dung dịch đặc dư, sắt tác dụng với tạo muối nào sau đây?
A.
.
B.
FeS.
C.
.
D.
.
Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử yếu nhất?
A.
Ag.
B.
Cu.
C.
Fe.
D.
Al.
Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiếm không thu được ancol?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Kali tác dụng với dung dịch chất nào sau đây tạo thành kết tủa?
A.
.
B.
.
C.
HCl.
D.
.
Cao su buna là sản phẩm thu được khi tiến hành trùng hợp
A.
vinyl clorua.
B.
etilen.
C.
buta-1,3-đien.
D.
stiren.
Dãy gồm các ion nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
A.
.
B.
CO.
C.
.
D.
.
Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA và IIA trong công nghiệp là phương pháp
A.
nhiệt luyện.
B.
điện phân dung dịch.
C.
điện phân nóng chảy.
D.
thủy luyện.
Chất nào sau đây thuộc loại ancol bậc II?
A.
Ancol propylic.
B.
Ancol etylic.
C.
Ancol isopropylic.
D.
Ancol metylic.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là
A.
+2, +4, +6.
B.
+2, +3, +6.
C.
+1, +3, +6.
D.
+3, +4, +6.
Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm cacbon, lưu huỳnh và kali nitrat. Công thức của kali nitrat là
A.
.
B.
.
C.
KCl.
D.
.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. X là
A.
saccarozơ.
B.
xenlulozơ.
C.
tinh bột.
D.
glucozơ.
Hấp thụ hoàn toàn a mol khí vào dung dịch b mol thì thu được hỗn hợp 2 muối và . Quan hệ giữa a và b là
A.
a < b < 2a.
B.
a = b.
C.
b < a < 2b.
D.
a < b.
Cho các loại tơ sau: enang, visco, nilon-6, lapsan và tơ tằm. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
A.
Cho Na vào dung dịch FeCl.
B.
Cho bột Al vào dung dịch NaOH.
C.
Cho bột Cu vào dung dịch AgNO.
D.
Cho dung dịch FeCl vào dung dịch AgNO.
Để trung hòa 30 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 15\% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ, amilozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60\%. Toàn bộ khí sinh ra hấp thụ vào nước vôi trong dư, thu được 9,6 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
18,000.
B.
14,400.
C.
8,640.
D.
5,184.
Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V là
A.
4,48.
B.
5,60.
C.
10,08.
D.
1,12.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

[Hình cần kiểm tra lại: p41_f1]

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A.
CHCOOH + CHOH CHCOOCH + HO.
B.
2CH(OH) + Cu(OH) → (CHO)Cu + 2HO.
C.
CHOH CH + HO.
D.
CHCOOH + NaOH CHCOONa + HO.
Cho dung dịch muối X dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO (loãng, dư), sản phẩm thu được có chất rắn T và khí không màu thoát ra. Các chất X, Y lần lượt là
A.
AgNO, FeCl.
B.
Ca(HCO), NaOH.
C.
NaCO, BaCl.
D.
AgNO, Fe(NO).
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ba este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít CO và m gam HO. Giá trị của m là
A.
3,6.
B.
1,8.
C.
2,7.
D.
5,4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch anilin không làm đổi màu phenolphtalein.
(b) Sử dụng dầu, mỡ chiên lại nhiều lần rất có hại cho sức khỏe.
(c) Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán.
(d) Để giữ độ bền cho các loại vải làm từ tơ tằm, người ta thường ngâm giặt chúng trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(e) Khi nhựa PVC cháy sinh ra khí có mùi xốc, khó chịu.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
(b) Một số chất như S, P, C, CHOH… bốc cháy khi tiếp xúc với CrO.
(c) FeO có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(d) Cho dung dịch HCl vào cốc đựng nước có tính cứng tạm thời, có sinh ra khí CO.
(e) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxi, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucozơ thành axit lactic từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (axit lactic tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau: CHO 2CHO (nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng này là 150kJ). Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxi, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucozơ thành axit lactic. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 300 kcal. Khối lượng axit lactic tạo ra từ quá trình chuyển hóa xấp xỉ bằng bao nhiêu? (biết 1 cal = 4,184 J).
A.
14,67 gam.
B.
30,15 gam.
C.
1467 gam.
D.
3015 gam.
E là một triglixerit được tạo bởi hai axit béo (có cùng số cacbon, trong phân tử mỗi axit có không quá ba liên kết ) và glixerol. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được hai muối X, Y () có khối lượng hơn kém nhau là 2,94 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E, thu được 0,51 mol khí CO và 0,45 mol HO. Số nguyên tử hidro có muối X là
A.
30.
B.
28.
C.
27.
D.
29.
Một loại phân bón hỗn hợp trên bao bì ghi tỉ lệ 10–20–15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của phân đạm, lân, kali tương ứng. Để sản xuất loại phân bón này, nhà máy A trộn ba loại hóa chất Ca(NO), KHPO, KNO với nhau. Trong phân bón đó tỉ lệ khối lượng của Ca(NO) là a\%; của KHPO là b\%. Giả sử các tạp chất không chứa N, P, K. Tổng giá trị (a + b) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
93,8.
B.
63,1.
C.
42,4.
D.
55,5.
Dẫn 0,45 mol hỗn hợp gồm khí CO và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,65 mol hỗn hợp X gồm CO, H và CO. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol Ba(OH), sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, sự phụ thuộc số mol khí CO và số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p42_f1]

Giá trị của a là
A.
0,25.
B.
0,19.
C.
0,20.
D.
0,21.
Hỗn hợp A gồm ancol đơn chức X, axit hai chức mạch hở Y và Z là sản phẩm của phản ứng este hóa của X và Y. Trong A, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,45 mol A phản ứng với dung dịch NaHCO dư thu được 8,96 lít khí CO (đktc).
Thí nghiệm 2: Cho 0,45 mol A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2,0M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,0 gam muối.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol A thu được 36,96 lít khí CO (đktc) và 23,4 gam HO.
Phần trăm khối lượng của Y trong A là
A.
34,62\%.
B.
37,50\%.
C.
27,88\%.
D.
28,27\%.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X + NH + HO Y + (NH)SO
(2) X + Ba(OH) dư Z + BaSO + HO
(3) Y + Ba(OH) Z + HO
Các chất X, Z lần lượt là
A.
Fe(SO), Fe(OH).
B.
Cr(SO), BaCrO.
C.
MgSO, Mg(OH).
D.
Al(SO), Ba(AlO).
Hỗn hợp E gồm Fe, Mg, FeS, Fe(NO) và Fe(NO). Nung 107,4 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X (chỉ gồm kim loại và các oxit) và 1,2 mol khí hỗn hợp T gồm 2 khí SO và NO. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 được hòa tan hoàn toàn trong HNO loãng dư thấy thoát ra 0,02 mol NO duy nhất, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 80,4 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HSO đặc nóng dư thu được 0,05 mol SO là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 66 gam muối khan. Thành phần phần trăm khối lượng FeS trong E là
A.
8,19\%.
B.
4,10\%.
C.
32,77\%.
D.
24,58\%.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH Y + Z + T. (2) X + H E.
(3) E + 2NaOH Y + 2T. (4) Y + 2HCl 2NaCl + F.
Biết X, Y, Z, T, E, F đều là hợp chất hữu cơ mạch hở; X có công thức phân tử là CHO; T và Z có cùng loại nhóm chức. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố hóa học.
(b) Z tác dụng với Br trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(c) X, E đều là những hợp chất hữu cơ chứa hai chức cùng loại.
(d) Đun nóng Y với vôi tôi xút thu được một chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên.
(e) Có thể thu được T từ phản ứng lên men giảm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 7?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →