Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6

  1. Câu 1: Trong các kim loại Al, Na, Cu, Cr thì kim loại mềm nhất là
  2. Câu 1: Chất nào sau đây tồn tại dạng kết tủa keo trắng trong nước?
  3. Câu 1: Axit aminoaxetic không tác dụng với chất nào sau đây?
  4. Câu 1: Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa?
  5. Câu 1: Cho dung dịch Na₃PO₄ vào dung dịch AgNO₃, thu được kết tủa màu
  6. Câu 1: Kim loại X tác dụng với khí clo dư và dung dịch HCl thu được 2 muối khác nhau. Kim loại X là
  7. Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại Ca thuộc nhóm
  8. Câu 1: Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử etyl butirat là
  9. Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
  10. Câu 1: Thủy tinh plexiglas được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  11. Câu 1: Chất nào sau đây là muối axit?
  12. Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm là
  13. Câu 1: Từ các nông sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, …bằng phương pháp lên men người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là
  14. Câu 1: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
  15. Câu 1: Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức hóa học của natri clorua là
  16. Câu 1: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
  17. Câu 1: Hidro hoá hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ nào sau đây?
  18. Câu 1: Oxit kim loại nào sau đây có màu lục thẫm?
  19. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH loãng, dư?
  20. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  21. Câu 1: Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H 2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  22. Câu 1: Dãy gồm các polime bán tổng hợp là
  23. Câu 1: Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và FeCO 3 trong lượng dư dung dịch H 2SO 4 loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm hai khí nào sau đây?
  24. Câu 1: Thực hiện phản ứng chuyển hóa 200 kg xenlulozơ với lượng dư HNO 3 đặc (xúc tác H 2SO 4 đặc), thu được 297 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất của phản ứng trên là
  25. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít khí O 2 (đktc), sau phản ứng thu được khí CO 2, H 2O và 1,12 lít khí N 2 (đktc). Công thức của X là
  26. Câu 1: Lên men glucozơ, thu được khí cacbonic và chất hữu cơ X. Tiếp tục lên men X khi có mặt oxi, thu được chất hữu cơ Y và H 2O. Chất X và chất Y tương ứng là
  27. Câu 1: Thể tích khí CO 2 (đktc) lớn nhất cần cho vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH) 2, để sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa là
  28. Câu 1: Este X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C 8H 8O 2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối và ancol. Số công thức cấu tạo của
  29. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  30. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X, thu được 8,96 lít CO 2 (đktc) và 7,2 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,8 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được muối Y và 4,6 gam ancol Z. C
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Quá trình lưu hóa cao su là tạo các cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su thành mạng lưới. (b) Độ tan của các amin giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí CO 2 tối đa vào dung dịch NaAlO 2, thu được kết tủa trắng. (b) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch H 2SO 4 loãng, thu được khí. (c) Dung dịch
  33. Câu 1: NPK là loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Để tiết kiệm chi phí, người dân có thể trộn các loại phân đơn (chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng) với nhau để
  34. Câu 1: Hiđro hóa hoàn toàn m gam chất béo X (xúc tác Ni, t°), thu được (m + 0,2) gam chất béo Y no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,75 mol CO 2 và 2,55 mol H 2O. Mặt khác, thủy phâ
  35. Câu 1: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa metan) và khí gas (chứa 40% propan và 60% butan về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn
  36. Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO 3) 2, FeCO 3 và Fe(OH) 2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O 3 và a mol hỗn hợp khí và hơi Y gồm NO 2, CO 2 và H 2O. Mặt khác,
  37. Câu 1: Hỗn hợp E gồm ba este không có khả năng thực hiện phản ứng tráng bạc X, Y, Z (X, Y mạch hở có cùng số nhóm chức; Z đơn chức và số liên pi các chất thỏa mãn biểu thức Z = Y = X + 1)
  38. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho a mol X với 2a mol Y vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan. Thí nghiệm 2: Cho a mol X với 3a mol Z vào nước, thu
  39. Câu 1: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO 4, y mol Fe 2(SO 4) 3 và z mol HCl (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100\%, tất cả kim lo
  40. Câu 1: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử C 5H 8O 3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) E + NaOH X +

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chất nào sau đây tồn tại dạng kết tủa keo trắng trong nước?
A.
Fe(OH)₃.
B.
Cu(OH)₂.
C.
Al(OH)₃.
D.
KOH.
Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa?
A.
NaNO₃.
B.
HCl.
C.
H₂SO₄.
D.
AgNO₃.
Cho dung dịch Na₃PO₄ vào dung dịch AgNO₃, thu được kết tủa màu
A.
trắng.
B.
đen.
C.
nâu đỏ.
D.
vàng.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Kim loại X tác dụng với khí clo dư và dung dịch HCl thu được 2 muối khác nhau. Kim loại X là
A.
Mg.
B.
Al.
C.
Fe.
D.
Na.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại Ca thuộc nhóm
A.
IIA.
B.
IIIA.
C.
VIIA.
D.
IA.
Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử etyl butirat là
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
7.
Kim loại nào sau đây được điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
A.
Mg.
B.
Na.
C.
Cr.
D.
K.
Thủy tinh plexiglas được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
Metyl metacrylat.
B.
Metyl acrylat.
C.
Vinyl xianua.
D.
Caprolactam.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Từ các nông sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, …bằng phương pháp lên men người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là
A.
CHOH.
B.
CH(OH).
C.
CH(OH).
D.
CHOH.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
A.
este hóa.
B.
polime hóa.
C.
oxi hóa.
D.
xà phòng hóa.
Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức hóa học của natri clorua là
A.
NaCl.
B.
MgCl.
C.
CaCl.
D.
KCl.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
A.
SO lỏng.
B.
CO rắn.
C.
NH lỏng.
D.
HO rắn.
Hidro hoá hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ nào sau đây?
A.
Fructozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Axit gluconic.
D.
Sobitol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tetrapeptit mạch hở có bốn liên kết peptit.
B.
Ala-Gly có phản ứng màu biure.
C.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa.
D.
Etylamin có công thức CHNHCH.
Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
11,9.
B.
19,0.
C.
15,9.
D.
23,0.
Dãy gồm các polime bán tổng hợp là
A.
polietilen và tơ lapsan.
B.
tơ visco và cao su lưu hóa.
C.
tơ xenlulozơ axetat và tơ nitron.
D.
tơ nilon-6,6 và cao su lưu hóa.
Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và FeCO trong lượng dư dung dịch HSO loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm hai khí nào sau đây?
A.
H và CO.
B.
NO và CO.
C.
H và NO.
D.
NO và CO.
Thực hiện phản ứng chuyển hóa 200 kg xenlulozơ với lượng dư HNO đặc (xúc tác HSO đặc), thu được 297 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất của phản ứng trên là
A.
72\%.
B.
81\%.
C.
90\%.
D.
85\%.
Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở cần dùng 8,4 lít khí O (đktc), sau phản ứng thu được khí CO, HO và 1,12 lít khí N (đktc). Công thức của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Lên men glucozơ, thu được khí cacbonic và chất hữu cơ X. Tiếp tục lên men X khi có mặt oxi, thu được chất hữu cơ Y và HO. Chất X và chất Y tương ứng là
A.
sobitol và etanol.
B.
etanol và axetanđehit.
C.
etanol và axit axetic.
D.
sobitol và axit axetic.
Thể tích khí CO (đktc) lớn nhất cần cho vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH), để sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa là
A.
5,60 lít.
B.
2,24 lít.
C.
4,48 lít.
D.
6,72 lít.
Este X chứa vòng benzen và có công thức phân tử CHO. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Điện phân MgCl nóng chảy, thu được khí Cl ở catot.
B.
Hỗn hợp gồm NaO và AlO (ti lệ mol 1 : 1) tan được hoàn toàn trong nước dư.
C.
Kim loại Na tác dụng với dung dịch AlCl, thu được kim loại Al.
D.
Thạch cao sống dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X, thu được 8,96 lít CO (đktc) và 7,2 gam HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,8 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được muối Y và 4,6 gam ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A.
HCOOCHCH.
B.
HCOOCHCHCH.
C.
CHCHCOOCH.
D.
CHCOOCHCH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình lưu hóa cao su là tạo các cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su thành mạng lưới.
(b) Độ tan của các amin giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối.
(c) Có thể sử dụng bia để loại bỏ mùi tanh của hải sản khi hải sản được hấp với bia.
(d) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
(e) Khi uống sữa và ăn cam dễ gây hiện tượng chướng, đau bụng, tiêu chảy.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO tối đa vào dung dịch NaAlO, thu được kết tủa trắng.
(b) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch HSO loãng, thu được khí.
(c) Dung dịch NaOH dư làm mềm được nước cứng toàn phần.
(d) Bạc được sử dụng để sản xuất “giấy bạc” gói, bọc thực phẩm.
(e) Gang trắng chứa ít cacbon nên được dùng để luyện thép.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
NPK là loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Để tiết kiệm chi phí, người dân có thể trộn các loại phân đơn (chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng) với nhau để được NPK. Để thu được 100 kg phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng tương ứng là 16-16-8, người ta trộn lần x kg ure (độ dinh dưỡng là 46\%), y kg supephotphat kép (độ dinh dưỡng là 40\%), z kg phân kali đỏ (độ dinh dưỡng là 60\%) và một lượng chất nền (không chứa nguyên tố dinh dưỡng). Tổng giá trị (x + y + z) là
A.
92,17.
B.
78,13.
C.
88,12.
D.
83,16.
Hiđro hóa hoàn toàn m gam chất béo X (xúc tác Ni, t°), thu được (m + 0,2) gam chất béo Y no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,75 mol CO và 2,55 mol HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là
A.
42,4.
B.
44,3.
C.
41,6.
D.
47,2.
Khí biogas (giả thiết chỉ chứa metan) và khí gas (chứa 40% propan và 60% butan về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:
Chất
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)89022202850

Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí thải ra ngoài môi trường thay đổi như thế nào?
A.
Giảm 18,9\%.
B.
Tăng 18,9\%.
C.
Tăng 23,3\%.
D.
Giảm 23,3\%.
Nung m gam hỗn hợp X gồm , và trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là và a mol hỗn hợp khí và hơi Y gồm , và . Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch 14,7\%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và . Giá trị của a là
A.
0,18.
B.
0,24.
C.
0,30.
D.
0,36.
Hỗn hợp E gồm ba este không có khả năng thực hiện phản ứng tráng bạc X, Y, Z (X, Y mạch hở có cùng số nhóm chức; Z đơn chức và số liên pi các chất thỏa mãn biểu thức ). Thủy phân hoàn toàn 0,44 mol E cần vừa đủ 440 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch chứa hỗn hợp muối F và các ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol E cần dùng 3,28 mol khí thu được và 136,84 gam . Mặt khác, 0,44 mol E tác dụng với tối đa 200 ml dung dịch 2M. Phần trăm khối lượng của este có số mol nhỏ nhất trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
45\%.
B.
37\%.
C.
51\%.
D.
32\%.
Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho a mol X với 2a mol Y vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.

Thí nghiệm 2: Cho a mol X với 3a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.

Thí nghiệm 3: Cho a mol Y với a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.

Các chất X, Y, Z lần lượt là
A.
, NaOH, .
B.
, NaOH, .
C.
, NaOH, .
D.
, , .
Điện phân dung dịch chứa x mol , y mol và z mol HCl (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100\%, tất cả kim loại sinh ra đều bám vào catot). Sự phụ thuộc của khối lượng kim loại bám vào catot (m), lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân (n) vào thời gian điện phân (t) được biểu diễn như bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)m (gam)n (mol)
t6,40,2
2t19,20,325
3t25,6a

Biết tại catot ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ được điện phân trước. Tổng giá trị của (x + y + z) là
A.
1,1.
B.
1,2.
C.
1,0.
D.
0,9.
Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử . Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1)

(2)

(3)

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo ra một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Chất X là đồng đẳng của axit axetic.
(c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường.
(d) E và Y đều có khả năng tham gia phản ứng cộng Br₂.
(e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 6?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →