Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 12 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 12

  1. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây thường được dùng trong các dây dẫn điện?
  2. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 đặc, nguội?
  3. Câu 1: (NB) Xút ăn da là hiđroxit của kim loại nào sau đây?
  4. Câu 1: (NB) Để khử ion Cu 2+ trong dung dịch CuSO 4 có thể dùng kim loại
  5. Câu 1: (NB) Kim loại không phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 loãng là
  6. Câu 1: (NB) Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
  7. Câu 1: (NB) Thành phần chính của quặng boxit là
  8. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
  9. Câu 1: (NB) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg 2+ , Ca 2+ , Cl -, SO 4 2- . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
  10. Câu 1: (NB) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh (xanh rêu). Chất X là
  11. Câu 1: (NB) Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
  12. Câu 1: (NB) Phát biểu nào sau đây sai?
  13. Câu 1: (NB) Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại
  14. Câu 1: (NB) Este vinyl axetat có công thức là
  15. Câu 1: (NB) Glucozo không thuộc loại
  16. Câu 1: (NB) Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau: Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch A. (A): màu xanh lam và (B): màu tím. B. (A):
  17. Câu 1: (NB) Dung dịch Gly-Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
  18. Câu 1: (NB) Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?
  19. Câu 1: (NB) Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
  20. Câu 1: (NB) Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?
  21. Câu 1: (TH) X là một loại quặng sắt. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, chỉ thu được dung dịch Y và không thấy khí thoát ra. X là
  22. Câu 1: (TH) Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol các chất tham gia tương ứng là 1 : 2?
  23. Câu 1: (VD) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 thu được 0,01 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
  24. Câu 1: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H 2SO 4 loãng. (b) Cho Fe vào dung dịch KCl. (c) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch HNO 3 loãng, dư. (d) Đốt dây sắt tr
  25. Câu 1: (VD) Cho 12 gam hỗn hợp chứa Fe và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
  26. Câu 1: (TH) Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO 2 và H 2O có số mol bằng nhau. - Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương)
  27. Câu 1: (TH) Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều
  28. Câu 1: (VD) Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.
  29. Câu 1: (VD) Cho 0,15 mol H₂NCH₂COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là
  30. Câu 1: (TH) Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
  31. Câu 1: (VD) Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với
  32. Câu 1: (TH) Cho các phát biểu sau: (1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H₂PO₄)₂ và CaSO₄. (2) Al là kim loại có tính lưỡng tính. (3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người
  33. Câu 1: (VD) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH₅N (3a mol); C₃H₉N (2a mol) và este có công thức phân tử là C₄H₆O₂, thu được 33,44 gam CO₂ và 17,28 gam H₂O. Phần trăm số mol của C₄H₆O₂ có
  34. Câu 1: (TH) Có các phát biểu sau: (a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol. (b) Fructozơ có nhiều trong mật ong. (d) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là l
  35. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Al₄C₃ và BaC₂. Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C₂H₂, CH₄, H₂). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO₂ (đktc) và 9,
  36. Câu 1: (VD) Cho m gam X gồm các este của CH₃OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, th
  37. Câu 1: (VDC) Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al 2O 3, Mg(NO 3) 2 vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO 3 và 1,08 mol H 2SO 4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu đ
  38. Câu 1: (VDC) Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O 2 (đktc) thu được số mol CO 2 và số mol H 2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một
  39. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 3,06 gam H 2O. Mặt khác, khi cho
  40. Câu 1: (VD) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đ

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 12

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 12
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

(NB) Kim loại nào sau đây thường được dùng trong các dây dẫn điện?
A.
Vàng.
B.
Sắt.
C.
Đồng.
D.
Nhôm.
(NB) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HSO đặc, nguội?
A.
Al.
B.
Cr.
C.
Fe.
D.
Cu.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(NB) Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
A.
nhiệt độ nóng chảy.
B.
khối lượng riêng.
C.
tính dẫn điện.
D.
tính cứng.
(NB) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg, Ca, Cl, SO. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A.
BaCl.
B.
NaPO.
C.
NaHCO.
D.
HSO.
(NB) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh (xanh rêu). Chất X là
A.
FeCl.
B.
MgCl.
C.
CuCl.
D.
FeCl.
(NB) Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
A.
MgCl.
B.
Al(OH).
C.
NaHCO.
D.
CrO.
(NB) Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Khí CO là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.
B.
Nicotin có trong cây thuốc lá là chất gây nghiện.
C.
Khí thải sinh hoạt không gây ô nhiễm không khí.
D.
Heroin là chất gây nghiện bị cấm sử dụng ở Việt Nam.
(NB) Este vinyl axetat có công thức là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH=CH.
C.
CH=CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
(NB) Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch
A. (A): màu xanh lam và (B): màu tím. B. (A): màu xanh lam và (B): màu vàng.
C. (A): màu tím và (B): màu xanh lam. D. (A): màu tím và (B): màu vàng.
A.
(A): màu xanh lam và (B): màu tím.
B.
(A): màu xanh lam và (B): màu vàng.
C.
(A): màu tím và (B): màu xanh lam.
D.
(A): màu tím và (B): màu vàng.
(NB) Dung dịch Gly-Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A.
NaOH.
B.
KNO.
C.
NaCl.
D.
NaNO.
(NB) Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?
A.
Nilon-6,6.
B.
Cao su buna-N.
C.
PVC.
D.
Tơ olon.
(NB) Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A.
CaCO —→ CaO + CO.
B.
HCl + AgNO —→ AgCl + HNO.
C.
Zn + HSO —→ ZnSO + H.
D.
2H + O —→ 2HO.
(TH) X là một loại quặng sắt. Cho X tác dụng với dung dịch HNO dư, chỉ thu được dung dịch Y và không thấy khí thoát ra. X là
A.
manhetit.
B.
pyrit.
C.
xiderit.
D.
hematit.
(TH) Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol các chất tham gia tương ứng là 1 : 2?
A.
Phenyl axetat.
B.
Metyl acrylat.
C.
Etyl axetat.
D.
Metyl axetat.
(VD) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO thu được 0,01 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A.
0,81.
B.
0,27.
C.
1,35.
D.
0,54.
(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và HSO loãng.
(b) Cho Fe vào dung dịch KCl.
(c) Cho Fe(OH) vào dung dịch HNO loãng, dư.
(d) Đốt dây sắt trong Cl.
(e) Cho FeO vào dung dịch HSO loãng, dư.
Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(VD) Cho 12 gam hỗn hợp chứa Fe và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
26,2.
B.
16,4.
C.
19,1.
D.
12,7.
(TH) Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO và HO có số mol bằng nhau.
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Có các phát biểu:
(1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức;
(2) Chất Y tan vô hạn trong nước;
(3) Đun Z với dung dịch HSO đặc ở 1700C thu được anken;
(4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng;
(5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
(TH) Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều
A.
phản ứng với dung dịch NaCl.
B.
hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
C.
có phản ứng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư, đun nóng.
D.
làm mất màu nước Br₂.
(VD) Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.
A.
295,3 kg
B.
300 kg
C.
350 kg
D.
290 kg
(VD) Cho 0,15 mol H₂NCH₂COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là
A.
4 gam.
B.
8 gam.
C.
6 gam.
D.
16 gam.
(TH) Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A.
6.
B.
4.
C.
7.
D.
5.
(VD) Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích CH₄ trong hỗn hợp X là
A.
30\%.
B.
25\%.
C.
35\%.
D.
40\%.
(TH) Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H₂PO₄)₂ và CaSO₄.
(2) Al là kim loại có tính lưỡng tính.
(3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(4) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(5) Trong khí quyển, nồng độ NO₂ và SO₂ vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.
(6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO₂.
(7) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
(8) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
6.
(VD) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH₅N (3a mol); C₃H₉N (2a mol) và este có công thức phân tử là C₄H₆O₂, thu được 33,44 gam CO₂ và 17,28 gam H₂O. Phần trăm số mol của C₄H₆O₂ có trong hỗn hợp là
A.
50,47\%.
B.
33,33\%.
C.
55,55\%.
D.
38,46\%.
(TH) Có các phát biểu sau:
(a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.
(b) Fructozơ có nhiều trong mật ong.
(d) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit.
(c) Amilopectin, tơ tằm, lòng cầu là polime thiên nhiên.
(d) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.
(h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
6.
C.
5.
D.
4.
(VDC) Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Al₄C₃ và BaC₂. Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C₂H₂, CH₄, H₂). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO₂ (đktc) và 9,45 gam H₂O. Nhỏ từ từ 120ml dung dịch H₂SO₄ 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
34,04.
B.
35,60.
C.
47,94.
D.
42,78.
(VD) Cho m gam X gồm các este của CH₃OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO, HO, N và 0,3 mol chất rắn NaCO. Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH) dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X là
A.
16,67.
B.
17,65.
C.
21,13.
D.
20,27.
(VDC) Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, AlO, Mg(NO) vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO và 1,08 mol HSO (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm NO, H. Tỷ khối của Z so với H bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của nhóm kim loại có trong X là
A.
23,96\%.
B.
31,95\%.
C.
27,96\%.
D.
15,09\%.
(VDC) Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O (đktc) thu được số mol CO và số mol HO hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là
A.
11,424.
B.
42,72.
C.
42,528.
D.
41,376.
(VDC) Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO (đktc) và 3,06 gam HO. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
6,08.
B.
6,18.
C.
6,42.
D.
6,36.
(VD) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu sai là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 12?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →