Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 4 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 4
- Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
- Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H 2?
- Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
- Câu 1: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R trong dung dịch H 2SO 4 loãng thu được 0,07 mol H 2. Kim loại R là
- Câu 1: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng với dung dịch muối nào sau đây?
- Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
- Câu 1: Cho 6,2 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
- Câu 1: Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, được dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng…Thạch cao nung có công thức là
- Câu 1: Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
- Câu 1: Các loại phân đạm đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố:
- Câu 1: Kim loại X tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl 3 thu được kết tủa. Kim loại X là
- Câu 1: Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử axit glutamic là
- Câu 1: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân cấu tạo của nhau?
- Câu 1: Metyl fomat có công thức là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về triolein?
- Câu 1: Cho lá kẽm mỏng vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch chất X, thấy lá kẽm tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
- Câu 1: Cho m gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 3,88 gam muối khan. Giá trị của m là
- Câu 1: Chất nào sau đây là amin?
- Câu 1: Cho các dung dịch (có cùng nồng độ 0,1M): (1) glyxin, (2) metyl amin, (3) amoniac. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị pH của các dung dịch trên là:
- Câu 1: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong
- Câu 1: Hòa tan 2,46 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu trong dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 2,67 gam muối khan và m gam chất rắn không tan. Giá trị
- Câu 1: Chất nào sau đây có số nguyên tử cacbon không bằng số nhóm chức?
- Câu 1: Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, phenol. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
- Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 5,04 lít khí O 2 (đktc) thu được CO 2 và m gam nước. Giá trị của m là
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H 2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch HCl 0,2M. Giá trị của V là
- Câu 1: Cho dãy các chất: Ag, Fe, CuO, NaOH, Fe(NO 3) 2, MgSO 4. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng với dung dịch HCl?
- Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây làm khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng?
- Câu 1: Cặp chất nào sau là đồng phân của nhau?
- Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol): (a) X t 0 Y + CO 2. (b) Y + H 2O → Z. (c) T + Z → R + X + H 2O. (d) 2T + Z → Q + X + 2H 2O. Các chất R,
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H 2 (đktc). Dung dịch Y chứa HCl a mol và H 2SO 4 b mol. Trung hoà dung dịch X bằ
- Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO 3 và CaCl 2. (b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2. (c) Đun nóng nước có t
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO 3, KHCO 3 và MgCO 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó. Cho 33,63 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol KOH, thu dung dịch Y chứa m gam muối khan
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của xenlulozơ theo các bước sau: Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO 3, 8 ml H 2SO 4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh. Bước 2: Thêm tiếp vào
- Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 70 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Al 2O 3 và Al(NO 3) 3 trong dung dịch chứa a mol H 2SO 4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí N 2O sản
- Câu 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe 2O 3 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa a gam muối khan. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho a mol kim loại Na vào dung dịch chứa a mol CuSO 4. (b) Điện phân dung dịch AgNO 3 với điện cực trơ đến khi H 2O bị điện phân ở cả 2 điện cực t
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm lysin, axit glutamic, alanin và hai amin no, mạch hở. Cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 12,775) gam muối khan. Để phản ứng hết
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O 2, thu được N 2, CO 2 và 1,94 mol H 2O. Mặt khác