Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 11 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 11

  1. Câu 1: Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. Các thể tích khí đều đo
  2. Câu 1: Công thức của axit oleic là
  3. Câu 1: Cacbonhidrat nào có nhiều trong nho hoặc hoa quả chín?
  4. Câu 1: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?
  5. Câu 1: Số nguyên tử oxi trong phân tử glixin là
  6. Câu 1: Tên gọi của polime có công thức (-CH 2-CH 2-) n là
  7. Câu 1: Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
  8. Câu 1: Cho dãy kim loại: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là
  9. Câu 1: Sự ăn mòn hóa học là quá trình
  10. Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
  11. Câu 1: Kim loại phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 loãng là
  12. Câu 1: Cho kim loại K vào nước, sản phẩm thu được là khí H 2 và
  13. Câu 1: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit
  14. Câu 1: Dung dịch khi tác dụng với axit H 2SO 4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là
  15. Câu 1: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
  16. Câu 1: Công thức của sắt(III) hidroxit là
  17. Câu 1: Dung dịch K 2CrO 4 có màu gì?
  18. Câu 1: Hiện nay nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất để cháy trong khí biogas là
  19. Câu 1: Thành phần của supephotphat đơn gồm
  20. Câu 1: Công thức phân tử của propilen là:
  21. Câu 1: Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl propionat. Có bao nhiêu este có phản ứng với AgNO 3/NH 3?
  22. Câu 1: Cho chất X có công thức phân tử C 4H 8O 2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C 2H 3O 2Na. Công thức của X là
  23. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← — X — → Y — → Sobitol. X, Y lần lượt là
  24. Câu 1: Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 85\%. Tính giá trị của m?
  25. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch HCl
  26. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  27. Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
  28. Câu 1: Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe 2O 3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
  29. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chỉ thu được muối sắt (III) (giả thiết phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí)?
  30. Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
  31. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam H 2O. M
  32. Câu 1: Tiến hành phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau: - Bước 1: Cho 1 gam dầu lạc vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt chứa 2,5 ml dung dịch NaOH 40\%. - Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong nồi
  33. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. (3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (4) Các este bị th
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức, mạch hở và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp (mạch hở, có tổng số mol lớn hơn 0,02) cần vừa đủ 0,375 mol O 2, thu đ
  35. Câu 1: Hỗn hợp M gồm C 2H 5NH 2, CH 2=CHCH 2NH 2, H 2NCH 2CH 2CH 2NH 2, CH 3CH 2CH 2NH 2 và CH 3CH 2NHCH 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O 2, chỉ thu được CO 2;
  36. Câu 1: Hấp thụ hết x lít CO 2 ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4 mol KOH; 0,3 mol NaOH; 0,4 mol K 2CO 3 thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 thu được 39,4 ga
  37. Câu 1: Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O 2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H 2SO 4 0,5M thu được H 2 và dung dịch Y
  38. Câu 1: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau: (a) Al và Na (1:2) vào nước dư. (b) Fe 2(SO 4) 3 và Cu (1:1) vào nước dư. (c) Cu và Fe 2O 3 (2:1) vào dung dịch HCl dư. (d) BaO và Na 2SO
  39. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau
  40. Câu 1: Cho 0,1 mol Fe; 0,15 mol Fe(NO 3) 2 và m gam Al tan hết trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N 2O có tỷ khối so với H 2 là 16, dung d

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 11

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 11
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được và . Chất X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cacbonhidrat nào có nhiều trong nho hoặc hoa quả chín?
A.
Glucozơ.
B.
Xenlulozơ.
C.
Fructozơ.
D.
Saccarozơ.
Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Tên gọi của polime có công thức là
A.
poly (vinyl clorua).
B.
polietilen.
C.
poly (metyl metacrylat).
D.
polistiren.
Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
A.
Tính dẻo.
B.
Độ cứng.
C.
Tính dẫn điện.
D.
Ánh kim.
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
A.
Na.
B.
Al.
C.
Ca.
D.
Fe.
Dung dịch khi tác dụng với axit HSO vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là
A.
NaCO.
B.
BaCl.
C.
Ba(HCO).
D.
Ca(OH).
Hiện nay nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất để cháy trong khí biogas là
A.
CH.
B.
CO.
C.
N.
D.
Cl.
Thành phần của supephotphat đơn gồm
A.
Ca(HPO).
B.
Ca(HPO), CaSO.
C.
CaHPO, CaSO.
D.
CaHPO.
Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl propionat. Có bao nhiêu este có phản ứng với AgNO/NH?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho chất X có công thức phân tử CHO tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử CHONa. Công thức của X là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
HCOOCH.
Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← — X — → Y — → Sobitol. X, Y lần lượt là
A.
xenlulozơ, glucozơ.
B.
tinh bột, etanol.
C.
mantozơ, etanol.
D.
saccarozơ, etanol.
Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 85\%. Tính giá trị của m?
A.
20,0 gam.
B.
32,0 gam.
C.
17,0 gam.
D.
16,0 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
A.
0,5.
B.
0,55.
C.
0,6.
D.
0,45.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch xoắn.
B.
Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.
C.
Cao su buna thuộc loại cao su thiên nhiên.
D.
PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A.
36,7 gam.
B.
35,7 gam.
C.
63,7 gam.
D.
53,7 gam.
Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam FeO thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
A.
1,68.
B.
2,80.
C.
3,36.
D.
0,84.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ thu được muối sắt (III) (giả thiết phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí)?
A.
Cho FeO vào dung dịch HSO loãng.
B.
Cho FeO dung dịch HSO loãng.
C.
Cho FeO vào dung dịch HCl.
D.
Cho Fe đến dư vào dung dịch HNO loãng.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
A.
FeO + HCl.
B.
FeO + HNO.
C.
FeCl + Cl.
D.
FeO + HSO đặc, nóng.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam HO. Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với 4,625a mol brom. Giá trị của m là
A.
348,6.
B.
312,8.
C.
364,2.
D.
352,3.
Tiến hành phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 1 gam dầu lạc vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt chứa 2,5 ml dung dịch NaOH 40\%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong nồi cách thuỷ (khoảng 8 – 10 phút) đồng thời khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh (thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất).
- Bước 3: Rót 4 – 5 ml dung dịch NaCl (bão hoà, nóng) vào hỗn hợp, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội và quan sát.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
(b) Ở bước 2, thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn dần, phản ứng mới thực hiện được.
(c) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
(d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là tránh sản phẩm bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(4) Các este bị thuỷ phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) tạo thành hợp chất màu tím.
(6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức, mạch hở và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp (mạch hở, có tổng số mol lớn hơn 0,02) cần vừa đủ 0,375 mol O, thu được CO và 5,94 gam HO. Phần trăm khối lượng của este có trong X là?
A.
85,11\%.
B.
25,36\%.
C.
42,84\%.
D.
52,63\%.
Hỗn hợp M gồm CHNH, CH=CHCHNH, HNCHCHCHNH, CHCHCHNH và CHCHNHCH. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O, chỉ thu được CO; 18 gam HO và 3,36 lít N. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của CHNH trong M là
A.
48,21\%.
B.
24,11\%.
C.
40,18\%.
D.
32,14\%.
Hấp thụ hết x lít CO ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4 mol KOH; 0,3 mol NaOH; 0,4 mol KCO thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của x là:
A.
20,16 lít.
B.
18,92 lít.
C.
16,72 lít.
D.
15,68 lít.
Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và HSO 0,5M thu được H và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m+126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO loãng dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A.
304,32 gam.
B.
285,12 gam.
C.
275,52 gam.
D.
288,72 gam.
Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:
(a) Al và Na (1:2) vào nước dư.
(b) Fe(SO) và Cu (1:1) vào nước dư.
(c) Cu và FeO (2:1) vào dung dịch HCl dư.
(d) BaO và NaSO (1:1) vào nước dư.
(e) AlC và CaC (1:2) vào nước dư.
(f) BaCl và NaHCO (1:1) vào dung dịch NaOH dư.
Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:
A.
6.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần đúng 10,752 lít O (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là
A.
0,05.
B.
0,04.
C.
0,06.
D.
0,03.
Cho 0,1 mol Fe; 0,15 mol Fe(NO) và m gam Al tan hết trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO có tỷ khối so với H là 16, dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,82 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cho AgNO dư vào Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A.
88,235.
B.
98,335.
C.
96,645.
D.
92,145.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 11?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →