Câu 23:Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← — X — → Y — → Sobitol. X, Y lần lượt là
Xem →Câu 24:Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trì
Xem →Câu 25:Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi.
Xem →Câu 26:Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →Câu 27:Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H 2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
Xem →Câu 28:Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe 2O 3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
Xem →Câu 29:Thí nghiệm nào sau đây chỉ thu được muối sắt (III) (giả thiết phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí)?
Xem →Câu 30:Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
Xem →Câu 31:Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m
Xem →Câu 32:Tiến hành phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau: - Bước 1: Cho 1 gam dầu lạc vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt chứa 2,5 ml dung dịch NaOH 40\%.
Xem →Câu 33:Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. (3) Glucozơ thu
Xem →Câu 34:Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức, mạch hở và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp (mạch hở, có tổng số mol lớn h
Xem →Câu 35:Hỗn hợp M gồm C 2H 5NH 2, CH 2=CHCH 2NH 2, H 2NCH 2CH 2CH 2NH 2, CH 3CH 2CH 2NH 2 và CH 3CH 2NHCH 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng
Xem →Câu 36:Hấp thụ hết x lít CO 2 ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4 mol KOH; 0,3 mol NaOH; 0,4 mol K 2CO 3 thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụ
Xem →Câu 37:Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O 2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và
Xem →