Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu sự biến đổi thành phần của dung dịch kiềm khi tiếp xúc với không khí. Nhóm sử dụng dung dịch NaOH ban đầu (dung dịch X) và tiến hành thí nghiệm như sau:
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu sự biến đổi thành phần của dung dịch kiềm khi tiếp xúc với không khí. Nhóm sử dụng dung dịch NaOH ban đầu (dung dịch X) và tiến hành thí nghiệm như sau:
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO₂, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong quá trình chuẩn độ ở lần 1, dung dịch HCl 0,10 M được chứa trong burette.
b)
Sau 15 ngày, số chất trong dung dịch thể hiện tính base không thay đổi so với ban đầu.
c)
Sau khi đun nóng, toàn bộ CO₂ sinh ra đã bị loại khỏi hệ nên không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
d)
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dung dịch X sau khi tiếp xúc với không khí 15 ngày, lượng NaOH đã bị biến đổi trên 5% so với ban đầu.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng. Dung dịch chuẩn (HCl) đặt trong burette
b) Sai. Thành phần thay đổi có cả 2 chất NaOH và Na₂CO₃
c) Đúng. CO₂ đã bị đuổi → không ảnh hưởng chuẩn độ
d) Đúng. NaOH bị biến đổi 10% > 5%
Lần 1 (ban đầu)
Sau 15 ngày
x: mol NaOH còn lại
y: mol Na₂CO₃
Thí nghiệm 1 (phenolphthalein)
Thí nghiệm 2 (chuẩn độ ngược)
NaOH đã phản ứng:
a) Đúng. Dung dịch chuẩn (HCl) đặt trong burette
b) Sai. Thành phần thay đổi có cả 2 chất NaOH và Na₂CO₃
c) Đúng. CO₂ đã bị đuổi → không ảnh hưởng chuẩn độ
d) Đúng. NaOH bị biến đổi 10% > 5%
b) Sai. Thành phần thay đổi có cả 2 chất NaOH và Na₂CO₃
c) Đúng. CO₂ đã bị đuổi → không ảnh hưởng chuẩn độ
d) Đúng. NaOH bị biến đổi 10% > 5%
Lần 1 (ban đầu)
Sau 15 ngày
x: mol NaOH còn lại
y: mol Na₂CO₃
Thí nghiệm 1 (phenolphthalein)
Thí nghiệm 2 (chuẩn độ ngược)
NaOH đã phản ứng:
a) Đúng. Dung dịch chuẩn (HCl) đặt trong burette
b) Sai. Thành phần thay đổi có cả 2 chất NaOH và Na₂CO₃
c) Đúng. CO₂ đã bị đuổi → không ảnh hưởng chuẩn độ
d) Đúng. NaOH bị biến đổi 10% > 5%