Cho sơ đồ phả hệ sau:
Hình từ đề gốc
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 mang alen gây bệnh H và các gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ.
II. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 – 13 là 63/160.
III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen gây bệnh A và không mang alen gây bệnh B của cặp 12 – 13 là 49/240.
IV. Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gen giống nhau.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án D.
Hình từ đề gốc
Xét bệnh A:
Người số 10 không mang alen quy định bệnh A có kiểu hình bình thường => bệnh A do gen lặn quy định.
Bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam, tất cả gia đình có bố bình thường sinh con gái đều bình thường (biểu hiện di truyền chéo) => Bệnh A do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định.
Xét bệnh B:
Bố mẹ 5 và 6 bình thường sinh con gái 11 bị bệnh => bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Quy ước gen: A: bình thường; a: bị bệnh A. B: bình thường; b: bị bệnh B.
Kiểu gen của các thành viên trong phả hệ:
1. X^A YB_2. X^A X_B_3. X^A YBb4. X^A X^a Bb
5. X^A YBb6. X^A X^a Bb7. X^A X_B_8. X^A YBb9. X^A X^a bb10. X^A YBb
11. X^A X_bb12. X^A YB_13. X^A X_B_14. X^A X_B_15. X^A X_bb16. X^a YBb

Xác định được kiểu gen của 7 người trong phả hệ gồm người số 3,4,5,6,8,9,10,16. I sai.
Người số 12 là con của người số 5 và 6 (tương đương X^A Y Bb x X^A X^a Bb).
=> Tỉ lệ kiểu gen người số 12 là (1/2 XAXA : 1/2 XAXa)(1/3 BB : 2/3 Bb).
Tỉ lệ kiểu gen của người số 7 là (1/2 XAXA : 1/2 XAXa)(1/3 BB : 2/3 Bb).
Tỉ lệ kiểu gen của người số 13 (con của 7 và 8) là (3/4 XAXA : 1/2 XAXa)(2/5 BB : 2/5 Bb).
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A không bị bệnh B là (7/8x1/2)(1 – 1/3x3/10) = 63/160. II đúng.
Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen bệnh A và không mang alen quy định bệnh B (X^A X^A BB) là (7/8x1/2)(7/10x2/3) = 49/240. III đúng.
Người số 4,6,11,13,14 có thể có kiểu gen giống nhau. IV đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2020 (Mã Đề 213)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của
Xem →
Câu 27:Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen các loại cây với nhau. Kĩ thuật trồng xen này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây? I. Tận dụng diện tích
Xem →
Câu 28:Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
Xem →
Câu 29:Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Xem →
Câu 30:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
Xem →
Câu 31:Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e; C, c; E, e. Bốn cặp gen này nằm trên 4 cặp NST, mỗi cặp gen qu
Xem →
Câu 32:Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a, B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hì
Xem →
Câu 33:Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với al
Xem →
Câu 34:Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều
Xem →
Câu 35:Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gen: gen 1 và gen 2 cùng nằm trên 1 NST thường, gen 3 và gen 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST g
Xem →
Câu 36:Cho sơ đồ phả hệ sau: Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 mang alen g
Xem →
Câu 37:Một loại thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1
Xem →
Câu 38:Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB ab X D X d giảm phân, cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bì
Xem →
Câu 39:Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A – %X = 10% và %T – %X = 30%; trên mạch 2 có %X – %G = 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số nucle
Xem →
Câu 40:Một loại thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; k
Xem →