Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.
(2) Loài người hiện đại (H. sapiens) được tiến hóa hình thành từ loài H. Erectus.
(3) Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
(4) Theo Đacuy, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú là do chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua 2 đặc tính là biến dị và di truyền của sinh vật.
(5) Đa số đột biến gen là đột biến lặn, xuất hiện vô hướng và có tần số thấp, luôn di truyền được cho thế hệ sau.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) Sai — chọn lọc tự nhiên không tạo ra alen mới; alen mới chỉ được tạo ra bởi đột biến gen. CLTN chỉ làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định. (2) Đúng — loài người hiện đại H. sapiens tiến hóa từ H. erectus. (3) Sai — chỉ những biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) mới là nguyên liệu cho tiến hóa; biến dị không di truyền không phải nguyên liệu tiến hóa. (4) Đúng — theo Đacuy, chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền, làm sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú. (5) Sai — đa số đột biến gen là lặn, vô hướng, tần số thấp nhưng không phải 'luôn di truyền được': đột biến lặn chỉ truyền cho thế hệ sau khi tồn tại ở thể dị hợp, có thể bị loại bỏ; đột biến xảy ra ở tế bào xôma không di truyền qua sinh sản. Vậy có 2 phát biểu đúng (2) và (4) → đáp án C, trùng khớp với đáp án nguồn (Câu 4 = C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Sinh Học 2020-2021 THPT Hàn Thuyên Sở GD&ĐT Bắc Ninh

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới lượng bội đồng hợp từ về tất cả gen?
Xem →
Câu 2:Trật tự nào sau đây đúng nhất trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? I. Cho tự thụ phấn để tạo ra các giống thuần chủng. I
Xem →
Câu 3:Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
Xem →
Câu 4:Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới, l
Xem →
Câu 5:Quá trình dịch mã gồm giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit. Sự kiện nào sau đây xảy ra đầu tiên trong chuỗi c
Xem →
Câu 6:Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen này cùng nằm trên một cặp NST t
Xem →
Câu 7:Cho biết, ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b qui định h
Xem →
Câu 8:Ở vi khuẩn, một gen bình thường điều khiển tổng hợp 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Gen bị đột biến có chứa 3594 liên kết pho
Xem →
Câu 9:Có bao nhiêu cách sau đây được sử dụng để tạo ra sinh vật biến đổi gen? (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. (4) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt mộ
Xem →
Câu 10:Biết alen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, kiểu gen Aa cho hoa hồng. Phép lai nào sau đây cho đời co
Xem →
Câu 11:Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại ale
Xem →
Câu 12:Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
Xem →
Câu 13:Có bao nhiêu trường hợp sau đây thuộc dạng gen đa hiệu? (1) Người bị đột biến bệnh hồng cầu hình liềm thì luôn dẫn tới bị suy thận, suy gan.
Xem →
Câu 14:Cho phép lai AaBbDd × AaBbdd, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các cặp tính trạng đều trội lặn hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình lặn
Xem →
Câu 15:Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Đột biến mất một cặp nucleôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
Xem →