Câu 9:Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
Xem →Câu 10:Amin CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 có tên là:
Xem →Câu 11:Cacbohidrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là
Xem →Câu 12:Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tiến hành thí nghiệm: Nhỏ vài giọt nước clo vào dung dịch chứa Nat
Xem →Câu 13:Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H10O2. Tên gọi của X là.
Xem →Câu 14:Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở
Xem →Câu 15:Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H14O4, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 43,5 gam X với dung dịch NaOH dư, thu
Xem →Câu 16:Để phân biệt glucozơ và saccarozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
Xem →Câu 17:Cho m gam glucozơ lên men thành rượu (ancol) etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 3
Xem →Câu 18:Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Xem →Câu 19:Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl), Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực ba
Xem →Câu 20:Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước. (2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện
Xem →Câu 21:Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M
Xem →Câu 22:Polivinyl clorua được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95%) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau: Muốn tổng hợp
Xem →Câu 23:Trong các chất sau: (1) saccarozơ, (2) glucozơ, (3) Anilin, (4) etyl axetat. Số chất xảy ra phản ứng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng
Xem →