Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.
[Hình cần kiểm tra lại: p160_f1]
a. Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b. Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ y tế.
c. Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng.
d. Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Số nhận định đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: a) Đúng – phế liệu nhôm được nung chảy (rắn → lỏng, sự nóng chảy) rồi sau đó nhôm tái chế được đông đặc (lỏng → rắn) khi tạo thành sản phẩm. b) Sai – nhôm tái chế theo quy trình trên còn lẫn tạp chất, không đạt độ tinh khiết cao nên không dùng để tạo dụng cụ y tế (dụng cụ y tế cần nhôm tinh khiết cao). c) Đúng – cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, cho nung nhanh chảy hơn, tiết kiệm nhiên liệu. d) Sai – theo quy trình trên, phế liệu còn lẫn tạp chất hữu cơ và vô cơ; khi nung chảy, các tạp chất này biến thành xỉ và sinh khí thải, nên không thể khẳng định 'tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường' cho quy trình chưa tinh luyện này. Vậy có 2 nhận định đúng (a và c) → chọn B. Đáp án này khớp hoàn toàn với nguồn: trang 160 gạch chân đáp án B. 2 cho Câu 13, và bảng HƯỚNG DẪN CHẤM trang 165 ghi '13 - B'.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 23

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 6:Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
Xem →
Câu 7:Các kim loại Na, K đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
Xem →
Câu 8:Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt trong hạt nhân là 79. Trong đó số hạt mang điện là 35 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
Xem →
Câu 9:Cho các cân bằng hoá học: (1) N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g) (3) 2SO 2(g) + O 2(g) 2SO 3(g) (2) H 2(g) + I 2(g) 2HI(g) (4) 2NO 2(g) N 2O 4(g) Khi
Xem →
Câu 10:Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong qu
Xem →
Câu 11:Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
Xem →
Câu 12:Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau: (1) Ag + + e - Ag E 0 Ag +/Ag = 0,799 V (2) Ni 2+ + 2e - Ni E 0 Ni 2+ /Ni = -0,2
Xem →
Câu 13:Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn c
Xem →
Câu 14:Muối nào sau đây tồn tại trong dung dịch và bị phân hủy khi đun nóng?
Xem →
Câu 15:Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối
Xem →
Câu 16:Phân rã tự nhiên 232 90 Th tạo ra đồng vị bền 208 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Vận dụng định luật bảo toàn số khối và bảo
Xem →
Câu 17:Một hợp chất hữu cơ X có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là: 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. Công thức phân tử của X và số công thức cấu tạo phù
Xem →
Câu 18:Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có suất điện động chuẩn là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng
Xem →
Câu 19:Thực hiện các thí nghiệm sau - Thí nghiệm 1: Rót khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm có một viên Zn nguyên chất. - Thí nghiệm 2: Rót kh
Xem →
Câu 20:Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na 2CO 3, NaHCO 3, KOH, K 2SO 4, K 2CO 3 và KHCO 3. Hợp chất X có cả hai tính chất sau: - Tác dụn
Xem →