Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F1 lai phân tích, có bao nhiêu kết quả đầy đủ phù hợp với hiện tượng di truyền hoán vị gen?
(1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1
Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F1 lai phân tích, có bao nhiêu kết quả đầy đủ phù hợp với hiện tượng di truyền hoán vị gen?
(1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1
(1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
F1 thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng nên F1 dị hợp đôi AaBb, các gen liên kết trên một cặp NST thường. Lai phân tích F1 x aabb, kiểu hình con tỉ lệ thuận với loại giao tử của F1. Nếu F1 là kiểu gen liên kết (coupling) AB/ab thì giao tử: AB = ab = (1−r)/2; Ab = aB = r/2 (r là tần số hoán vị gen, 0 ≤ r < 50%), tỉ lệ kiểu hình là (1−r):(1−r):r:r. Nếu F1 ở trạng thái repulsion Ab/aB thì tỉ lệ là r:r:(1−r):(1−r). Xét từng tỉ lệ: (1) 9:3:3:1 là tỉ lệ F2 của phép lai hai cặp gen phân ly độc lập, không phải lai phân tích → loại. (2) 1:1: khi r = 0 (liên kết hoàn toàn), F1 chỉ tạo 2 loại giao tử → phù hợp. (3) 1:1:1:1 tương ứng r = 50%, tức gen phân ly độc lập, không thể hiện hoán vị gen → loại. (4) 3:3:1:1: tương ứng r = 1/4 = 25% → phù hợp. (5) 3:3:2:2: tương ứng r = 2/5 = 40% → phù hợp. (6) 14:4:1:1: không có dạng (1−r):(1−r):r:r với r nào (hai lớp lớn phải bằng nhau và hai lớp nhỏ phải bằng nhau) → loại. Vậy có 3 kết quả phù hợp: (2), (4), (5).
F1 thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng nên F1 dị hợp đôi AaBb, các gen liên kết trên một cặp NST thường. Lai phân tích F1 x aabb, kiểu hình con tỉ lệ thuận với loại giao tử của F1. Nếu F1 là kiểu gen liên kết (coupling) AB/ab thì giao tử: AB = ab = (1−r)/2; Ab = aB = r/2 (r là tần số hoán vị gen, 0 ≤ r < 50%), tỉ lệ kiểu hình là (1−r):(1−r):r:r. Nếu F1 ở trạng thái repulsion Ab/aB thì tỉ lệ là r:r:(1−r):(1−r). Xét từng tỉ lệ: (1) 9:3:3:1 là tỉ lệ F2 của phép lai hai cặp gen phân ly độc lập, không phải lai phân tích → loại. (2) 1:1: khi r = 0 (liên kết hoàn toàn), F1 chỉ tạo 2 loại giao tử → phù hợp. (3) 1:1:1:1 tương ứng r = 50%, tức gen phân ly độc lập, không thể hiện hoán vị gen → loại. (4) 3:3:1:1: tương ứng r = 1/4 = 25% → phù hợp. (5) 3:3:2:2: tương ứng r = 2/5 = 40% → phù hợp. (6) 14:4:1:1: không có dạng (1−r):(1−r):r:r với r nào (hai lớp lớn phải bằng nhau và hai lớp nhỏ phải bằng nhau) → loại. Vậy có 3 kết quả phù hợp: (2), (4), (5).