Câu 8:Thủy phân este C 4H 6O 2 trong môi trường axit thì ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của e
Xem →Câu 9:Để trung hòa 200 ml dung dịch aminoaxit 0,5M cần 100 g dung dịch NaOH 8%, cô cạn dung dịch được 16,3 g muối khan. X có công thức cấu tạo (ch
Xem →Câu 10:Cho các phát biểu sau về cacbohidrat: (a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xe
Xem →Câu 11:Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phần tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của
Xem →Câu 12:Để phân biệt glucozo với etanal ta dùng cách nào sau đây?
Xem →Câu 13:Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H= 75%. Toàn bộ khí CO₂ sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ lấy dư tạo ra 500g k
Xem →Câu 15:Fructozơ không phản ứng được với:
Xem →Câu 16:Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
Xem →Câu 17:Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là
Xem →Câu 18:Đun nóng x gam hỗn hợp A gồm 2a mol tetra peptit mạch hở X và a mol tri peptit mạch hở Y với 550 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các
Xem →Câu 19:Các este có công thức C₄H₆O₂ được tạo ra từ axit và ancol tương ứng có thể có công thức cấu tạo như thế nào?
Xem →Câu 20:Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
Xem →Câu 21:Cho 0,1 mol H₂NC₃H₅(COOH)₂ (axit glutamic) vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản
Xem →Câu 22:Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, tripeptit Gly-Gly-V
Xem →