Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.Coli:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Hình 3.3. Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sản phẩm cuối cùng của operon lac là 1 loại protein cấu tạo nên 3 loại enzyme phân giải đường lactose.
b)
Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.
c)
Nếu vùng O bị đột biến thì trong môi trường không có lactose, các gene cấu trúc lac (Z,Y,A) vẫn không được phiên mã.
d)
Nếu gene lacA nhân đôi 3 lần thì gene lacY cũng nhân đôi 3 lần.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (đúng/sai) về cơ chế điều hòa operon lac ở E. coli khi môi trường có lactose (Hình 3.3):

a) SAI. Operon lac gồm 3 gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được phiên mã thành 1 phân tử mRNA polycistronic nhưng dịch mã tạo ra 3 protein/enzyme khác nhau: β-galactosidase (lacZ), permease (lacY) và transacetylase (lacA). Không phải '1 loại protein cấu tạo nên 3 loại enzyme'.

b) SAI. Theo hình 3.3, phân tử gắn vào protein ức chế làm bất hoạt nó là allolactose (dạng đồng phân của lactose chuyển hóa trong tế bào), chứ không phải lactose nguyên bản. Do đó khẳng định 'lactose đóng vai trò là chất cảm ứng' được coi là sai về mặt chính xác.

c) SAI. Vùng O (operator) là nơi protein ức chế gắn vào. Nếu vùng O bị đột biến, protein ức chế không gắn được vào operator nên RNA polymerase vẫn phiên mã các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA ngay cả khi môi trường không có lactose (đột biến O^c gây biểu hiện cấu thành). Khẳng định 'vẫn không được phiên mã' là sai.

d) ĐÚNG. Các gene lacZ, lacY, lacA nằm liền kề nhau trong cụm operon lac trên cùng một phân tử DNA. Nếu xảy ra nhân đôi đoạn DNA bao gồm vùng này (nhân đôi 3 lần), toàn bộ các gene nằm trong đoạn được nhân đôi, nên khi lacA nhân đôi 3 lần thì lacY (và lacZ) cũng nhân đôi 3 lần theo.

Kết quả: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng — phù hợp với đáp án nguồn (2a=S, 2b=S, 2c=S, 2d=D).
a) (AI giải đề cho tôi)
Operon lac tạo ra 3 protein/enzyme khác nhau (β-galactosidase, permease, transacetylase) từ 1 mRNA polycistronic, không phải 1 loại protein tạo nên 3 enzyme.
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo Hình 3.3, phân tử gắn vào protein ức chế là allolactose (chất cảm ứng thực sự), không phải lactose nguyên bản.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vùng O đột biến làm protein ức chế không gắn được, nên khi không có lactose các gene lacZ, lacY, lacA vẫn được phiên mã (biểu hiện cấu thành).
d) (AI giải đề cho tôi)
Các gene lacZ, lacY, lacA nằm liền kề trong operon; nhân đôi đoạn DNA chứa operon 3 lần sẽ làm cả lacY và lacA cùng nhân đôi 3 lần.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 Môn Sinh Học Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 1401)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Kết quả thí nghiệm của Stanley Miller và Harold Urey (1953) đã chứng minh
Xem →
Câu 14:Hình thức cách li nào sau đây đánh dấu sự hình thành loài mới?
Xem →
Câu 15:Theo thuyết tiến hoá hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 16:Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Xem →
Câu 17:Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực của tế bào?
Xem →
Câu 18:Một thành viên trong gia đình (II.2) cần truyền máu để phẫu thuật gấp. Tuy nhiên, bệnh viện không đủ nhóm máu phù hợp và đề nghị gia đình ki
Xem →
Câu 19:Dưới đây là dạng ống tiêu hóa của 3 loài động vật: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2]
Xem →
Câu 20:Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.Coli: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Hình 3.3. Cơ chế điề
Xem →
Câu 21:Hình bên mô tả quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f2]
Xem →
Câu 22:Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưở
Xem →
Câu 23:Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, tình trạng màu sắc thân bọ gây do một gene nằm trên NST thường quy định. Allele A qui định thân có màu
Xem →
Câu 24:Hình vẽ bên mô tả tế bào (Y) trên một cây lưỡng bội X đang phân chia giảm phân. Biết rằng, trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứ
Xem →
Câu 25:Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm? (1) ABbDdEe
Xem →
Câu 26:Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh, đặc biệt là khi Stap
Xem →
Câu 27:Một loài thực vật, allele A quy định cây cao trội hoàn toàn so với allele a quy định cây thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so
Xem →