Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910 và số nucleôtit loại A chiếm 24% tổng số nucleôtit của gen. Số nucleôtit loại X của gen này là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:



CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit

Cách giải:



Số nucleotit của gen này là:

\% X = 50\% - \% A = 26\% X = 598 . Chọn C
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Sinh Học - Đề 46 - Đề Số 3

82 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (82 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 46:Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
Xem →
Câu 47:Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
Xem →
Câu 48:Cơ thể nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?
Xem →
Câu 49:Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO 2 gây nên hiệu ứng nhà kính?
Xem →
Câu 50:Theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 25%?
Xem →
Câu 51:Quần thể nào sau đây có tần số alen a thấp nhất?
Xem →
Câu 52:Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?
Xem →
Câu 53:Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910 ˚ A và số nucleôtit loại A chiếm 24% tổng số nucleôtit của gen. Số nucleôtit loại X của gen n
Xem →
Câu 54:ở thực vật, bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Xem →
Câu 55:Trong quá trình phiên mã không có sự tham gia trực tiếp của thành phần nào sau đây?
Xem →
Câu 56:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác bổ sung: kiểu gen có cả hai loại alen t
Xem →
Câu 57:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Xem →
Câu 58:Nhận xét nào sau đây sai về các thể đột biến số lượng NST?
Xem →
Câu 59:Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
Xem →
Câu 60:Trong giai đoạn hoặc con đường hô hấp nào sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucôzo tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Xem →