Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây hoa đỏ với các cây hoa trắng (P) thu được F₁, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10\%. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen ở F₂ là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
II. Kiểu hình cây hoa trắng F₂ chiếm tỉ lệ là 0,325.
III. Các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA.
IV. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp ở P là 0,2.
Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây hoa đỏ với các cây hoa trắng (P) thu được F₁, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10\%. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen ở F₂ là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
II. Kiểu hình cây hoa trắng F₂ chiếm tỉ lệ là 0,325.
III. Các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA.
IV. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp ở P là 0,2.
I. Tỉ lệ kiểu gen ở F₂ là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
II. Kiểu hình cây hoa trắng F₂ chiếm tỉ lệ là 0,325.
III. Các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA.
IV. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp ở P là 0,2.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 120: B. Có 2 phát biểu đúng là II và IV.
- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA thì F₁ xuất hiện 100\% cây hoa đỏ → không thỏa mãn ⇒ III SAI.
- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen dị hợp tử Aa thì F₁ xuất hiện 50\% cây hoa đỏ : 50\% cây hoa trắng → không thỏa mãn.
→ Các cây hoa đỏ đem lai có cả 2 loại kiểu gen là AA và Aa.
- Gọi tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen Aa ở P là x (0 < x < 1)
→ tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen AA ở P là 1 – x.
Ta có: P: (hoa đỏ) [(1 – x) AA : xAa] × aa (hoa trắng)
F₁: Aa : aa.
- Theo bài ra ta có: = 0,1 → x = 0,2 ➔ IV ĐÚNG.
Vậy P ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,8AA : 0,2Aa.
- F₁ có tỉ lệ kiểu gen là: 0,9Aa : 0,1aa.
- F₁ tự thụ phấn thu được F₂.
+ Tỉ lệ kiểu gen ở F₂: 0,225AA : 0,45Aa : 0,325aa ➔ I SAI.
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F₂: 67,5\% hoa đỏ : 32,5\% hoa trắng ➔ II ĐÚNG.
- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA thì F₁ xuất hiện 100\% cây hoa đỏ → không thỏa mãn ⇒ III SAI.
- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen dị hợp tử Aa thì F₁ xuất hiện 50\% cây hoa đỏ : 50\% cây hoa trắng → không thỏa mãn.
→ Các cây hoa đỏ đem lai có cả 2 loại kiểu gen là AA và Aa.
- Gọi tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen Aa ở P là x (0 < x < 1)
→ tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen AA ở P là 1 – x.
Ta có: P: (hoa đỏ) [(1 – x) AA : xAa] × aa (hoa trắng)
F₁: Aa : aa.
- Theo bài ra ta có: = 0,1 → x = 0,2 ➔ IV ĐÚNG.
Vậy P ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,8AA : 0,2Aa.
- F₁ có tỉ lệ kiểu gen là: 0,9Aa : 0,1aa.
- F₁ tự thụ phấn thu được F₂.
+ Tỉ lệ kiểu gen ở F₂: 0,225AA : 0,45Aa : 0,325aa ➔ I SAI.
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F₂: 67,5\% hoa đỏ : 32,5\% hoa trắng ➔ II ĐÚNG.