Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hóa (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hóa (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Cây F₁ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
b)
Tỉ lệ cây hoa màu trắng ở F₂ là 25%.
c)
Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene.
d)
Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 1/9.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chuỗi chuyển hóa: Tiền chất X –(enzyme P)–> chất Y –(enzyme Q)–> chất Z. Kiểu hình: hoa trắng khi không có enzyme P (kiểu gene pp__); hoa vàng khi có P nhưng không có Q (P_qq); hoa tím khi có cả P và Q (P_Q_).
Phép lai P: cây trắng thuần chủng (ppQQ) × cây tím thuần chủng (PPQQ) → F₁ đồng nhất PpQq (hoa tím).
a) F₁ PpQq phân li độc lập tạo 4 loại giao tử PQ, Pq, pQ, pq với tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1 → Đúng.
b) F₂ = PpQq × PpQq. Hoa trắng là pp__ chiếm 1/4 × 1 = 4/16 = 25% → Đúng.
c) Hoa vàng ở F₂ là P_qq (3/16), gồm 2 kiểu gene: PPqq và Ppqq → tối đa 2 loại kiểu gene → Đúng.
d) Hoa tím ở F₂ là P_Q_ chiếm 9/16; trong đó cây dị hợp về cả hai cặp gene (PpQq) chiếm 4/16. Tỉ lệ cây dị hợp trong nhóm hoa tím = (4/16)/(9/16) = 4/9, không phải 1/9 → Sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn: ĐĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
F₁ có kiểu gene PpQq (dị hợp cả hai cặp gene phân li độc lập), giảm phân tạo 4 loại giao tử PQ, Pq, pQ, pq với tỉ lệ bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hoa trắng là cây không có enzyme P, kiểu gene pp__. Ở F₂ (PpQq × PpQq), tỉ lệ pp__ = 1/4 = 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hoa vàng ở F₂ có kiểu gene P_qq, gồm 2 kiểu gene: PPqq và Ppqq.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hoa tím ở F₂ có kiểu gene P_Q_ chiếm 9/16; cây dị hợp cả hai cặp (PpQq) chiếm 4/16. Tỉ lệ dị hợp trong nhóm hoa tím = 4/9, không phải 1/9.
Chuỗi chuyển hóa: Tiền chất X –(enzyme P)–> chất Y –(enzyme Q)–> chất Z. Kiểu hình: hoa trắng khi không có enzyme P (kiểu gene pp__); hoa vàng khi có P nhưng không có Q (P_qq); hoa tím khi có cả P và Q (P_Q_).
Phép lai P: cây trắng thuần chủng (ppQQ) × cây tím thuần chủng (PPQQ) → F₁ đồng nhất PpQq (hoa tím).
a) F₁ PpQq phân li độc lập tạo 4 loại giao tử PQ, Pq, pQ, pq với tỉ lệ bằng nhau 1:1:1:1 → Đúng.
b) F₂ = PpQq × PpQq. Hoa trắng là pp__ chiếm 1/4 × 1 = 4/16 = 25% → Đúng.
c) Hoa vàng ở F₂ là P_qq (3/16), gồm 2 kiểu gene: PPqq và Ppqq → tối đa 2 loại kiểu gene → Đúng.
d) Hoa tím ở F₂ là P_Q_ chiếm 9/16; trong đó cây dị hợp về cả hai cặp gene (PpQq) chiếm 4/16. Tỉ lệ cây dị hợp trong nhóm hoa tím = (4/16)/(9/16) = 4/9, không phải 1/9 → Sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn: ĐĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
F₁ có kiểu gene PpQq (dị hợp cả hai cặp gene phân li độc lập), giảm phân tạo 4 loại giao tử PQ, Pq, pQ, pq với tỉ lệ bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hoa trắng là cây không có enzyme P, kiểu gene pp__. Ở F₂ (PpQq × PpQq), tỉ lệ pp__ = 1/4 = 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hoa vàng ở F₂ có kiểu gene P_qq, gồm 2 kiểu gene: PPqq và Ppqq.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hoa tím ở F₂ có kiểu gene P_Q_ chiếm 9/16; cây dị hợp cả hai cặp (PpQq) chiếm 4/16. Tỉ lệ dị hợp trong nhóm hoa tím = 4/9, không phải 1/9.