Câu 21THPT
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen và nằm trên 3 cặp NST; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; trong loài có các đột biến thể một. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Thể đột biến có tối đa 12 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
2. Quần thể có tối đa 20 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng
3. Thể đột biến có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
4. Quần thể có tối đa 21 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen và nằm trên 3 cặp NST; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; trong loài có các đột biến thể một. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Thể đột biến có tối đa 12 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
2. Quần thể có tối đa 20 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng
3. Thể đột biến có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
4. Quần thể có tối đa 21 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
1. Thể đột biến có tối đa 12 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
2. Quần thể có tối đa 20 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng
3. Thể đột biến có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
4. Quần thể có tối đa 21 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd trên 3 cặp NST khác nhau, alen trội trội hoàn toàn, đột biến thể một (mất 1 NST trong 1 cặp, 2n−1).
Phát biểu 1 (ĐÚNG): Thể một mất 1 NST ở 1 trong 3 cặp → 3 cách chọn cặp bị mất. Cặp bị mất chỉ còn 1 NST, kiểu gen trội phải mang alen trội: A/− (hoặc B/−, D/−) → 1 kiểu gen. Hai cặp còn lại phân li bình thường, mỗi cặp có 2 kiểu gen trội (AA, Aa). Vậy số kiểu gen thể một trội về cả 3 tính trạng: 3 × 1 × 2 × 2 = 12.
Phát biểu 2 (ĐÚNG): Quần thể gồm cả thể bình thường và thể một. Thể bình thường trội về cả 3: 2 × 2 × 2 = 8. Cộng với 12 kiểu gen thể một: 8 + 12 = 20.
Phát biểu 3 (ĐÚNG): Thể một trội về đúng 1 tính trạng. Với mỗi cặp NST bị mất (3 cách):
- Cặp bị mất là cặp quy định tính trạng trội: A/− (Bb, Dd đều lặn aa, dd) → 1 kiểu gen.
- Cặp bị mất là cặp lặn: a/− (hoặc b/−, d/−), 1 trong 2 cặp còn lại trội (2 cách chọn cặp × 2 kiểu gen AA hoặc Aa), cặp còn lại lặn → 4 kiểu gen.
Mỗi trường hợp mất: 1 + 4 = 5; tổng: 3 × 5 = 15.
Phát biểu 4 (ĐÚNG): Quần thể gồm cả thể bình thường: trội về đúng 1 tính trạng ở thể bình thường: 3 (chọn cặp trội) × 2 (AA hoặc Aa) = 6. Cộng 15 kiểu gen thể một: 6 + 15 = 21.
Cả 4 phát biểu đều đúng → đáp án B.
Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd trên 3 cặp NST khác nhau, alen trội trội hoàn toàn, đột biến thể một (mất 1 NST trong 1 cặp, 2n−1).
Phát biểu 1 (ĐÚNG): Thể một mất 1 NST ở 1 trong 3 cặp → 3 cách chọn cặp bị mất. Cặp bị mất chỉ còn 1 NST, kiểu gen trội phải mang alen trội: A/− (hoặc B/−, D/−) → 1 kiểu gen. Hai cặp còn lại phân li bình thường, mỗi cặp có 2 kiểu gen trội (AA, Aa). Vậy số kiểu gen thể một trội về cả 3 tính trạng: 3 × 1 × 2 × 2 = 12.
Phát biểu 2 (ĐÚNG): Quần thể gồm cả thể bình thường và thể một. Thể bình thường trội về cả 3: 2 × 2 × 2 = 8. Cộng với 12 kiểu gen thể một: 8 + 12 = 20.
Phát biểu 3 (ĐÚNG): Thể một trội về đúng 1 tính trạng. Với mỗi cặp NST bị mất (3 cách):
- Cặp bị mất là cặp quy định tính trạng trội: A/− (Bb, Dd đều lặn aa, dd) → 1 kiểu gen.
- Cặp bị mất là cặp lặn: a/− (hoặc b/−, d/−), 1 trong 2 cặp còn lại trội (2 cách chọn cặp × 2 kiểu gen AA hoặc Aa), cặp còn lại lặn → 4 kiểu gen.
Mỗi trường hợp mất: 1 + 4 = 5; tổng: 3 × 5 = 15.
Phát biểu 4 (ĐÚNG): Quần thể gồm cả thể bình thường: trội về đúng 1 tính trạng ở thể bình thường: 3 (chọn cặp trội) × 2 (AA hoặc Aa) = 6. Cộng 15 kiểu gen thể một: 6 + 15 = 21.
Cả 4 phát biểu đều đúng → đáp án B.