Câu 22THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.PEPTIDE_PROTEIN
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:
Ống nghiệm Thành phần Thời điểm t = 0 (phút) Thời điểm t = 20 (phút) 1 Albumin + Pepsin + HCl 0,01M Đục Trong 2 Albumin + Pepsin + H₂O Đục Đục 3 Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 M Đục Đục
Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:
Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
| Ống nghiệm | Thành phần | Thời điểm t = 0 (phút) | Thời điểm t = 20 (phút) |
|---|---|---|---|
| 1 | Albumin + Pepsin + HCl 0,01M | Đục | Trong |
| 2 | Albumin + Pepsin + H₂O | Đục | Đục |
| 3 | Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 M | Đục | Đục |
Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
b)
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c)
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d)
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là "từ đục thành trong" sau thí nghiệm.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II, đúng/sai):
a) Sai. Albumin là protein dạng cầu (globular), tan được trong nước; dung dịch ban đầu đục do albumin ở dạng huyền phân tán (keo) chứ không phải vì albumin là protein dạng sợi không tan trong nước.
b) Đúng. Ống 1 chứa HCl 0,01 M (pH ≈ 2) thì sau 20 phút dung dịch chuyển từ đục sang trong, chứng tỏ pepsin thủy phân albumin hiệu quả; ống 2 (H₂O, pH ≈ 7) và ống 3 (NaHCO₃, môi trường kiềm nhẹ) đều vẫn đục. Đồ thị cũng cho đỉnh hoạt tính của pepsin tại pH = 2, tức pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) Sai. Đồ thị cho thấy pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (môi trường acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (môi trường kiềm), gần như không hoạt động ở pH acid. Do đó không phải cả hai enzyme đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) Đúng. Ống nghiệm 3 có NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường kiềm nhẹ (pH ≈ 8), phù hợp với pH tối ưu của chymotrypsin (đỉnh đồ thị ở pH ≈ 8). Vì vậy khi thay pepsin bằng chymotrypsin, albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong sau thí nghiệm.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Albumin là protein dạng cầu, tan được trong nước; dung dịch đục do albumin ở dạng huyền phân tán, không phải vì protein dạng sợi không tan.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ống 1 (HCl 0,01 M, pH ≈ 2) chuyển từ đục sang trong; đồ thị cho đỉnh hoạt tính pepsin tại pH = 2, nên pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (kiềm), nên không phải cả hai đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ống 3 chứa NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường pH ≈ 8, trùng pH tối ưu của chymotrypsin, nên albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong.
Câu 4 (Phần II, đúng/sai):
a) Sai. Albumin là protein dạng cầu (globular), tan được trong nước; dung dịch ban đầu đục do albumin ở dạng huyền phân tán (keo) chứ không phải vì albumin là protein dạng sợi không tan trong nước.
b) Đúng. Ống 1 chứa HCl 0,01 M (pH ≈ 2) thì sau 20 phút dung dịch chuyển từ đục sang trong, chứng tỏ pepsin thủy phân albumin hiệu quả; ống 2 (H₂O, pH ≈ 7) và ống 3 (NaHCO₃, môi trường kiềm nhẹ) đều vẫn đục. Đồ thị cũng cho đỉnh hoạt tính của pepsin tại pH = 2, tức pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) Sai. Đồ thị cho thấy pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (môi trường acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (môi trường kiềm), gần như không hoạt động ở pH acid. Do đó không phải cả hai enzyme đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) Đúng. Ống nghiệm 3 có NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường kiềm nhẹ (pH ≈ 8), phù hợp với pH tối ưu của chymotrypsin (đỉnh đồ thị ở pH ≈ 8). Vì vậy khi thay pepsin bằng chymotrypsin, albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong sau thí nghiệm.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Albumin là protein dạng cầu, tan được trong nước; dung dịch đục do albumin ở dạng huyền phân tán, không phải vì protein dạng sợi không tan.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ống 1 (HCl 0,01 M, pH ≈ 2) chuyển từ đục sang trong; đồ thị cho đỉnh hoạt tính pepsin tại pH = 2, nên pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (kiềm), nên không phải cả hai đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ống 3 chứa NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường pH ≈ 8, trùng pH tối ưu của chymotrypsin, nên albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong.