Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể này giao phân ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phân ngẫu nhiên thì thu được có 95\% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được có số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể này giao phân ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phân ngẫu nhiên thì thu được có 95\% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được có số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
I. Nếu quần thể này giao phân ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phân ngẫu nhiên thì thu được có 95\% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được có số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tần số alen ở P: p = 0,5 + 0,4/2 = 0,7; q = 0,3.
I. Giao phân ngẫu nhiên → F1 cân bằng Hardy-Weinberg: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa ≠ 0,36 : 0,48 : 0,16 → sai.
II. Cây hoa đỏ ở P gồm 0,5AA : 0,4Aa (tỉ lệ 5/9 AA : 4/9 Aa), tần số alen a = 2/9. Giao phân ngẫu nhiên → aa = (2/9)² = 4/81 ≈ 4,9% → hoa đỏ ≈ 95,1% ≈ 95% → đúng.
III. Hoa đỏ tự thụ: AA (0,5) cho toàn hoa đỏ; Aa (0,4) cho 1/4 trắng → hoa trắng = 0,4 × 1/4 = 0,1 = 1/10 ≠ 1/9 → sai.
IV. Tự thụ: AA giữ 0,5; Aa 0,4 → 0,1AA + 0,2Aa + 0,1aa; aa 0,1 → F1 = 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa → đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng (II và IV) → đáp án B, khớp đáp án nguồn.
Tần số alen ở P: p = 0,5 + 0,4/2 = 0,7; q = 0,3.
I. Giao phân ngẫu nhiên → F1 cân bằng Hardy-Weinberg: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa ≠ 0,36 : 0,48 : 0,16 → sai.
II. Cây hoa đỏ ở P gồm 0,5AA : 0,4Aa (tỉ lệ 5/9 AA : 4/9 Aa), tần số alen a = 2/9. Giao phân ngẫu nhiên → aa = (2/9)² = 4/81 ≈ 4,9% → hoa đỏ ≈ 95,1% ≈ 95% → đúng.
III. Hoa đỏ tự thụ: AA (0,5) cho toàn hoa đỏ; Aa (0,4) cho 1/4 trắng → hoa trắng = 0,4 × 1/4 = 0,1 = 1/10 ≠ 1/9 → sai.
IV. Tự thụ: AA giữ 0,5; Aa 0,4 → 0,1AA + 0,2Aa + 0,1aa; aa 0,1 → F1 = 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa → đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng (II và IV) → đáp án B, khớp đáp án nguồn.