Nhím biển là nguồn thức ăn cho rái cá. Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Hình dưới đây mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được không chế bằng phương pháp nhân tạo. [Hình cần kiểm tra lại: p9_f2] Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị tăng trưởng quần thể rong biển: khi không có nhím biển và sên biển, rong biển tăng trưởng cao nhất (gần 100%). Khi chỉ có sên biển, rong biển vẫn tăng trưởng khá cao (đường đứt nét, trên 50%). Khi chỉ có nhím biển, tăng trưởng rong biển rất thấp (đường gần đáy). Điều này chứng tỏ nhím biển tác động lên rong biển mạnh hơn sên biển nhiều, nên phát biểu đúng là B. Các phương án khác sai: A sai vì tác động của hai loài không như nhau (đường 'chỉ có nhím biển' thấp hơn hẳn đường 'chỉ có sên biển'); C sai vì đề cho biết quần thể nhím biển mở rộng ở nơi đáy biển bị phá hủy, không có cơ sở cho rằng nhím biển giúp phục hồi đáy biển; D sai vì rái cá ăn nhím biển, tăng số lượng rái cá sẽ giảm nhím biển, làm giảm tác động lên rong biển (giúp rong biển tăng trưởng), chứ không phải 'hạn chế tác động của rong biển'.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tham Khảo Số 7 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2024

72 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (72 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 58:Cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét?
Xem →
Câu 59:Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Xem →
Câu 60:Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 61:Hình bên dưới mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật. [Hình cần kiểm tra lại: p8 f1] Xác định Đầu 5
Xem →
Câu 62:Đặc điểm nào của lông hút liên quan đến quá trình hô hấp ở rễ?
Xem →
Câu 63:Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 64:Ở người, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn là nhờ có bộ phận nào sau đây?
Xem →
Câu 65:Có khoảng 3% dân số bình thường mang alen đột biến ở gen CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả
Xem →
Câu 66:Nhím biển là nguồn thức ăn cho rái cá. Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển và
Xem →
Câu 67:Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể A B C D Diện tích
Xem →
Câu 68:Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gen qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, alen A qui định lông trắng t
Xem →
Câu 69:Có hai dòng ruồi giảm thuần chủng đều có mắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính t
Xem →
Câu 70:Khi một đoạn NST bị đứt có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây? I. Đột biến mất đoạn. II. Đột biến lặp đoạn. III. Đột biến đảo đoạn. IV. Đột biế
Xem →
Câu 71:Ở thực vật, xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Khi giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặ
Xem →
Câu 72:Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aure
Xem →