Nối thông tin tương ứng ở 2 cột
1. Hội chứng Đaoa. Bệnh di truyền liên kết với giới tính X
2. Bệnh hồng cầu liềmb. Chỉ xuất hiện ở nam không xuất hiện ở nữ
3. Bệnh mù màuc. Chỉ xuất hiện ở người nữ không xuất hện ở người nam
4. Bệnh bạch tạngd. Bệnh nhân thường có má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài
5. Hội chứng Claiphentơe. Bệnh nhân khi bị bệnh xuất hiện hàng loạt các rối loạn bệnh lí trong cơ thể
6. Hội chứng siêu nữf. Bệnh do đột biến gen gây ra, nhóm người này thường xuất hiện với tần số thấp.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng bệnh: (1) Hội chứng Đao (bộ nhiễm sắc thể thường 3 bản số 21) do đột biến cấu trúc nhân lành tính, bệnh nhân thường có má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài → ghép với d. (2) Bệnh hồng cầu liềm do đột biến gen (thay thế một cặp nucleotit), bệnh nhân khi bị bệnh xuất hiện hàng loạt các rối loạn bệnh lí trong cơ thể → ghép với e. (3) Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X → bệnh di truyền liên kết với giới tính X → ghép với a. (4) Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, nhóm người này thường xuất hiện với tần số thấp → ghép với f. (5) Hội chứng Claiphentơ (XXY) chỉ xuất hiện ở nam, không xuất hiện ở nữ → ghép với b. (6) Hội chứng siêu nữ (XXX) chỉ xuất hiện ở người nữ, không xuất hiện ở người nam → ghép với c. Vậy đáp án: (1-d, 2-e, 3-a, 4-f, 5-b, 6-c), trùng với đáp án C của đề.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5

43 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (43 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:Cho biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng, thì cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân không xảy ra đột biến cho các
Xem →
Câu 17:Một cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra đột biến tạo loại giao tử (ab) chiếm 15% tổng số giao tử. Kiểu
Xem →
Câu 18:Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menden cho tỉ lệ kiểu hình ở F₁ và F₂ lần lượt là
Xem →
Câu 19:Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
Xem →
Câu 20:Khi nói về quan điểm di truyền của Menden, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định
Xem →
Câu 21:Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, tròn) x aabb (xanh, nhăn)
Xem →
Câu 22:Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
Xem →
Câu 23:Nối thông tin tương ứng ở 2 cột 1. Hội chứng Đao a. Bệnh di truyền liên kết với giới tính X 2. Bệnh hồng cầu liềm b. Chỉ xuất hiện ở nam khô
Xem →
Câu 24:Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng, mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứn
Xem →
Câu 25:Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật? (1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) NS
Xem →
Câu 26:Một quần thể có tần số tương đối A a = 0 , 8 0 , 2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là:
Xem →
Câu 27:Cho các bước sau: (1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. (2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. (3)
Xem →
Câu 28:Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể? (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Gi
Xem →
Câu 29:Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh cồn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và
Xem →
Câu 30:Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần và bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào?
Xem →