Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 43 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5

  1. Câu 1: Nước và ion khoáng vận chuyển trong cây theo:
  2. Câu 1: Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của quang hợp ở thực vật C₃ là gì?
  3. Câu 1: Cho phương trình tổng quát sau: C 6H 12 O 6 + (A) 6CO 2 + 6H 2O + (B). (A) và (B) lần lượt là:
  4. Câu 1: Hình thức hô hấp nào dưới đây có ở cả động vật đơn bào và động vật đa bào?
  5. Câu 1: Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O 2 của nước đi qua mang?
  6. Câu 1: Chu kì hoạt động của tim theo thứ tự:
  7. Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và kết hợp với các kiến thức đã học: Hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về hình ảnh trên? (1) Hình ảnh trên mô tả quá trình nhân đôi ở sinh vậ
  8. Câu 1: Dạng đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleôtit làm thay đổi cấu trúc gen và có số liên kết hiđrô tăng thêm 2 là đột biến
  9. Câu 1: Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
  10. Câu 1: Ở người, hội chứng Tócno là dạng đột biến
  11. Câu 1: Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
  12. Câu 1: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết. (2). Đột biến đảo đoạn và c
  13. Câu 1: Trong một tế bào sinh tinh, có hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm ph
  14. Câu 1: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tự phối giảm phân chỉ sinh ra giao tử lượng bội có khả năng thụ tinh. Phép lai nào sau đây ch
  15. Câu 1: Nếu ở thế hệ bố mẹ thuần chủng khác nhau về n cặp gen thì số loại giao tử của F1 là
  16. Câu 1: Cho biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng, thì cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân không xảy ra đột biến cho các loại giao tử là
  17. Câu 1: Một cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra đột biến tạo loại giao tử (ab) chiếm 15% tổng số giao tử. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể đó
  18. Câu 1: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menden cho tỉ lệ kiểu hình ở F₁ và F₂ lần lượt là
  19. Câu 1: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
  20. Câu 1: Khi nói về quan điểm di truyền của Menden, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định. (2) Trong tế bào, các nhân tố di truyề
  21. Câu 1: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, tròn) x aabb (xanh, nhăn)
  22. Câu 1: Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
  23. Câu 1: Nối thông tin tương ứng ở 2 cột 1. Hội chứng Đao a. Bệnh di truyền liên kết với giới tính X 2. Bệnh hồng cầu liềm b. Chỉ xuất hiện ở nam không xuất hiện ở nữ 3. Bệnh mù màu c. Chỉ
  24. Câu 1: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng, mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ c
  25. Câu 1: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật? (1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tí
  26. Câu 1: Một quần thể có tần số tương đối A a = 0 , 8 0 , 2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là:
  27. Câu 1: Cho các bước sau: (1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. (2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. (3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến. (
  28. Câu 1: Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể? (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không
  29. Câu 1: Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh cồn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ nào mô tả cơ quan
  30. Câu 1: Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần và bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào?
  31. Câu 1: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
  32. Câu 1: Loài là:
  33. Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
  34. Câu 1: Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi?
  35. Câu 1: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên: (1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện. (2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho si
  36. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
  37. Câu 1: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mỗi quan hệ vật ăn thịt-con mồi là
  38. Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đ
  39. Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phối với cây h
  40. Câu 1: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
  41. Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các
  42. Câu 1: Ở phép lai AB ab X D X d Ab aB X d Y, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn. Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen v
  43. Câu 1: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh H, K trong 2 dòng họ có con cháu kết hôn với nhau. Biết bệnh H do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học với 43 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Di truyền, Sinh thái. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
43 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5
Cấu trúc & Thời lượng43 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Sinh Học • THPT Quốc Gia • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (43 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nước và ion khoáng vận chuyển trong cây theo:
A.
Dòng mạch gỗ.
B.
Dòng mạch rây.
C.
Sự thoát hơi nước
D.
Lực đẩy của rễ.
Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của quang hợp ở thực vật C₃ là gì?
A.
PAG.
B.
PEP.
C.
APG.
D.
RiDP.
Cho phương trình tổng quát sau: . (A) và (B) lần lượt là:
A.
, chất hữu cơ.
B.
và năng lượng.
C.
Năng lượng, chất hữu cơ.
D.
Chất diệp lục, chất hữu cơ.
Hình thức hô hấp nào dưới đây có ở cả động vật đơn bào và động vật đa bào?
A.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
B.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C.
Hô hấp bằng mang.
D.
Hô hấp bằng phổi.
Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng của nước đi qua mang?
A.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
B.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
C.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
D.
Vì dòng máu chảy trong mao mạch mang song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua mang.
Xem đầy đủ toàn bộ 38 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 43)
Chu kì hoạt động của tim theo thứ tự:
A.
Thất co – Thất dãn – Nhĩ co.
B.
Nhĩ co – Thất co – Dãn chung.
C.
Thất co – Nhĩ dãn – Thất dãn.
D.
Nhĩ co – Dãn chung – Thất co.
Quan sát hình ảnh sau và kết hợp với các kiến thức đã học:
Hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về hình ảnh trên?
(1) Hình ảnh trên mô tả quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ.
(2) Enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, trong mỗi chạc chữ Y, chiều tạo mạch liên tục cùng chiều với chiều tháo xoắn.
(4) Trong mỗi đơn vị tái bản, có một mạch được tổng hợp liên tục.

[Hình cần kiểm tra lại: p20_f1]
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Dạng đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleôtit làm thay đổi cấu trúc gen và có số liên kết hiđrô tăng thêm 2 là đột biến
A.
thêm 1 cặp nucleôtit loai A - T.
B.
mất một cặp nucleôtit loại A - T.
C.
thay thế một cặp nucleôtit loại A - T bằng cặp nucleôtit loại G - X.
D.
thêm 1 cặp nucleôtit loại G - X.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
A.
Sợi nhiễm sắc.
B.
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
C.
Sợi cơ bản.
D.
Crômatit.
Ở người, hội chứng Tócno là dạng đột biến
A.
thể không (2n-2).
B.
thể một (2n-1).
C.
thể ba (2n+1).
D.
thể bốn (2n+2).
Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A.
Đột biến tam bội.
B.
Đột thể một.
C.
Đột biến thể không.
D.
Đột biến mất đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(2). Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(3). Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
(4). Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng có thể làm thay đổi hình thái của NST.
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Trong một tế bào sinh tinh, có hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A.
ABB và abb hoặc AAB và aab.
B.
Abb và B hoặc ABB và b.
C.
ABb và a hoặc aBb và A.
D.
ABb và A hoặc aBb và a.
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tự phối giảm phân chỉ sinh ra giao tử lượng bội có khả năng thụ tinh. Phép lai nào sau đây cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A.
AAaaBbbb × aaaaBbbb.
B.
AAaaBBbb × AaaaBbbb.
C.
AaaaBBBb × AAaaBbbb.
D.
AaaaBBbb × Aabb.
Nếu ở thế hệ bố mẹ thuần chủng khác nhau về n cặp gen thì số loại giao tử của F1 là
A.
.
B.
n.
C.
.
D.
.
Cho biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng, thì cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân không xảy ra đột biến cho các loại giao tử là
A.
AA, aa, BB, bb.
B.
AB, aB, Ab, ab.
C.
A, B, a, b.
D.
Aa, Ab, aB, bb.
Một cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra đột biến tạo loại giao tử (ab) chiếm 15% tổng số giao tử. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể đó là
A.
Ab/aB (f = 15%).
B.
Ab/aB (f = 30%).
C.
AB/ab (f = 15%).
D.
AB/ab (f = 30%).
Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menden cho tỉ lệ kiểu hình ở F₁ và F₂ lần lượt là
A.
F₁ (100% trội) và F₂ (3 trội : 1 lặn).
B.
F₁ (100% trội) và F₂ (1 trội : 1 lặn).
C.
F₁ (1 trội : 1 lặn) và F₂ (3 trội : 1 lặn).
D.
(F₁ 3 trội : 1 lặn) và F₂ (3 trội : 1 lặn).
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
A.
AA x Aa.
B.
Aa x Aa.
C.
Aa x aa.
D.
AA x AA.
Khi nói về quan điểm di truyền của Menden, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định.
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau.
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
(4) Trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, tròn) x aabb (xanh, nhăn)
A.
9 vàng, tròn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, tròn : 1 xanh, nhăn.
B.
1 vàng, tròn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, tròn : 1 xanh, nhăn.
C.
3 vàng, tròn : 3 xanh, tròn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn.
D.
3 vàng, tròn : 3 vàng, nhăn : 1 xanh, tròn : 1 xanh, nhăn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
A.
Liên kết gen.
B.
Hoán vị gen.
C.
Phân li độc lập.
D.
Tương tác gen.
Nối thông tin tương ứng ở 2 cột
1. Hội chứng Đaoa. Bệnh di truyền liên kết với giới tính X
2. Bệnh hồng cầu liềmb. Chỉ xuất hiện ở nam không xuất hiện ở nữ
3. Bệnh mù màuc. Chỉ xuất hiện ở người nữ không xuất hện ở người nam
4. Bệnh bạch tạngd. Bệnh nhân thường có má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài
5. Hội chứng Claiphentơe. Bệnh nhân khi bị bệnh xuất hiện hàng loạt các rối loạn bệnh lí trong cơ thể
6. Hội chứng siêu nữf. Bệnh do đột biến gen gây ra, nhóm người này thường xuất hiện với tần số thấp.
A.
(1- f, 2- e, 3- a, 4- b, 5- a, 6- c).
B.
(1- f, 2- a, 3- e, 4- d, 5- b, 6- c).
C.
(1- d, 2- e, 3- a, 4- f, 5- b, 6- c).
D.
(1- d, 2- e, 3- a, 4- f, 5- c, 6- b).
Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng, mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực:
A.
♂ × ♀
B.
♂ × ♀
C.
♂ × ♀
D.
♂ × ♀
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Một quần thể có tần số tương đối có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là:
A.
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa.
B.
0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa.
C.
0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa.
D.
0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa.
Cho các bước sau:
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
A.
(1) → (3) → (2).
B.
(3) → (2) → (1).
C.
(3) → (2) → (4).
D.
(2) → (3) → (4).
Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh cồn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ nào mô tả cơ quan tương đồng?
A.
(2) và (4).
B.
(1) và (2).
C.
(1) và (4).
D.
(1) và (3).
Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây hạt trần và bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào?
A.
Phấn trắng (Krêta).
B.
Tam điệp (Triat).
C.
Jura.
D.
Đêvôn.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B.
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C.
Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Loài là:
A.
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các quần thể khác.
B.
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể không có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các quần thể khác.
C.
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, không cách li sinh sản với các quần thể khác.
D.
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và không có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các quần thể khác.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
B.
Tập hợp cá trong hồ Tây.
C.
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
D.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi?
A.
Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B.
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C.
Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao.
D.
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ hợp với nhau.
Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
A.
Quần xã sinh vật dưới nước, tất cả các chuỗi thức ăn đều được khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ.
B.
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
C.
Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
D.
Độ đa dạng của quần xã sinh vật càng thấp thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mỗi quan hệ vật ăn thịt-con mồi là
A.
một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
B.
hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.
C.
một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông; một loài có lợi.
D.
một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít; một loài có lợi.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.
Phép lai (P): (♀ × ♂) thu được F₁. Trong tổng số ruồi F₁, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75\%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) F₁ có 28 loại kiểu gen.
(2) F₁ có 30\% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.
(3) F₁ có 15\% số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
(4) Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20cM.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phối với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu được F₁ gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ có 16% số cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu cho F₁ lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1.
(2) F₂ có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F₂, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F₁ chiếm tỉ lệ 2%.
(4) F₂ có 9% số cá thể hoa đỏ, quả tròn thuần chủng.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
A.
Không bao giờ vượt quá 50% cho dù giữa hai gen có bao nhiêu trao đổi chéo.
B.
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
C.
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
D.
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F₁ để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phối với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F₂. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F₂?
I. Có 12 loại kiểu gen. II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36. IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở phép lai , nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn. Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là
A.
40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
B.
20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
C.
40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D.
20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh H, K trong 2 dòng họ có con cháu kết hôn với nhau. Biết bệnh H do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen trội M quy định kiểu hình bình thường. Bệnh K được quy định bởi một gen có hai alen (A, a).
Một học sinh sau khi quan sát phả hệ đã có các nhận xét sau:
(1) Bệnh K do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
(2) Nếu bệnh K do alen trội quy định thì xác suất cặp vợ chồng (11) - (12) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 6,25%.
(3) Có 5 người trong phả hệ chưa chắc chắn được kiểu gen.
(4) Người số (7) có xác suất mang kiểu gen với tỉ lệ 50%.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?

Hình từ đề gốc
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →