Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tự phối giảm phân chỉ sinh ra giao tử lượng bội có khả năng thụ tinh. Phép lai nào sau đây cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bài lai ở thể tứ bội (giao tử lượng bội), 2 cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Kiểm tra từng phương án:

A: AAaaBbbb × aaaaBbbb
- Locus A: AAaa cho giao tử AA, Aa, aa; aaaa chỉ cho giao tử a. Hợp tử: AAa, Aaa, aaa → 3 kiểu gen, 2 kiểu hình (AAa, Aaa trội; aaa lặn).
- Locus B: Bbbb × Bbbb, mỗi bên cho giao tử BB, Bb, bb. Hợp tử: BBBb, BBbb, Bbbb, bbbb → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Tổng: 3 × 4 = 12 kiểu gen, 2 × 2 = 4 kiểu hình → thỏa mãn.

B: AAaaBBbb × AaaaBbbb
- Locus A: (AA, Aa, aa) × (Aa, aa) → AAAa, AAa, Aaa, aaa → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Locus B: (BB, Bb, bb) × (BB, Bb, bb) → BBBb, BBbb, Bbbb, bbbb → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Tổng: 16 kiểu gen, 4 kiểu hình → loại.

C: AaaaBBBb × AAaaBbbb
- Locus A: (Aa, aa) × (AA, Aa, aa) → AAAa, AAa, Aaa, aaa → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Locus B: giao tử (BBB, BBb, Bb, b) × (BB, Bb, bb) cho các hợp tử phân biệt: BBBB, BBBb, BBbb, Bbbb, bbbb → 5 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Tổng: 4 × 5 = 20 kiểu gen, 4 kiểu hình → loại.

D: AaaaBBbb × Aabb
- Aabb là thể lưỡng bội, sinh giao tử đơn bội (Ab, ab), không phải giao tử lượng bội → không thỏa điều kiện đề bài. Ngoài ra số kiểu gen cũng không bằng 12 (locus A: AAa, Aaa, aaa = 3; locus B: BBBb, BBbb, Bbbb = 3; tổng 9) → loại.

Vậy chỉ phép lai A cho đời con 12 kiểu gen và 4 kiểu hình, khớp đáp án nguồn A (đáp án gạch chân trang 21).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Sinh Học - Đề Số 5

43 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (43 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 7:Quan sát hình ảnh sau và kết hợp với các kiến thức đã học: Hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về hình ảnh trên? (1) Hình ảnh
Xem →
Câu 8:Dạng đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleôtit làm thay đổi cấu trúc gen và có số liên kết hiđrô tăng thêm 2 là đột biến
Xem →
Câu 9:Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Xem →
Câu 10:Ở người, hội chứng Tócno là dạng đột biến
Xem →
Câu 11:Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Xem →
Câu 12:Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm g
Xem →
Câu 13:Trong một tế bào sinh tinh, có hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb
Xem →
Câu 14:Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tự phối giảm phân chỉ sinh ra giao tử lượng bội có kh
Xem →
Câu 15:Nếu ở thế hệ bố mẹ thuần chủng khác nhau về n cặp gen thì số loại giao tử của F1 là
Xem →
Câu 16:Cho biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng, thì cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân không xảy ra đột biến cho các
Xem →
Câu 17:Một cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra đột biến tạo loại giao tử (ab) chiếm 15% tổng số giao tử. Kiểu
Xem →
Câu 18:Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menden cho tỉ lệ kiểu hình ở F₁ và F₂ lần lượt là
Xem →
Câu 19:Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
Xem →
Câu 20:Khi nói về quan điểm di truyền của Menden, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định
Xem →
Câu 21:Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, tròn) x aabb (xanh, nhăn)
Xem →