Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học có 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Di truyền, Sinh thái và Phát triển. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 3

  1. Câu 1: Phương trình tổng quát nào dưới đây là chính xác nhất quá trình quang hợp ở thực vật?
  2. Câu 1: CO 2 vào lá bằng cách nào?
  3. Câu 1: Mô tả nào sau đây là đúng về động mạch?
  4. Câu 1: Đối với người, đa số phân tử các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở
  5. Câu 1: Trong phần lớn các trường hợp, hai nhân tố khí hậu chính tác động đến sự phân bố của sinh vật là
  6. Câu 1: Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6 0C đến 42 0C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
  7. Câu 1: “Tổ chức” nào sau đây là một quần thể?
  8. Câu 1: Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
  9. Câu 1: Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật ở điểm nào căn bản nhất?
  10. Câu 1: Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất?
  11. Câu 1: Nếu ấu trùng của một loài muỗi nào đó phát triển đến giai đoạn trưởng thành, trứng của chúng phải được đẻ trong nước động của cây nắp ấm. Ấu trùng muỗi không làm lợi cũng không gây
  12. Câu 1: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong xích thức ăn
  13. Câu 1: Nếu một phân tử ADN nằm trong tế bào nhân thực thì
  14. Câu 1: Cho trật tự sắp xếp một mạch đơn như sau: 5' - ATT - GGX - GAT - XXX - GXA - GGA - 3'. Trật tự sắp xếp nào dưới đây là đúng đối với mạch còn lại?
  15. Câu 1: Loại ARN nào mang đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtein?
  16. Câu 1: Dạng nào dưới đây thuộc thể Tócno ở người:
  17. Câu 1: Cho biết trật tự phân bố các gen - tính theo đơn vị trao đổi chéo - trên NST số II của ruồi giấm là: 0 - râu cụt; 13 - cánh teo; 48,5 - mình đen; 54,5 - mắt tía; 65,5 - cánh cụt; 1
  18. Câu 1: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến bị mất một đoạn ở NST số 1, đảo đoạn ở NST số 3, lặp đoạn ở NST số 4. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử kh
  19. Câu 1: Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là
  20. Câu 1: Để gây ra đột biến gen thì tác động vào pha nào trong một chu kì phân bào là hiệu quả nhất?
  21. Câu 1: Một tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường cho giao tử ABD chiếm ti lệ:
  22. Câu 1: Hãy xác định xem giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh kết hợp với giao tử bình thường có thể hình thành nên bệnh Đao?
  23. Câu 1: Xét một cơ thể có kiểu gen AaBBCcddEe. Khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
  24. Câu 1: Một cơ thể có kiểu gen AaBb (DE/de), trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cấu trúc NST không bị thay đổi và không có đột biến xảy ra. Cơ thể trên cho bao nhiêu loại giao tử
  25. Câu 1: Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen của P như thế nào để F₁ phân li theo tỷ lệ kiểu hình: 3:3:3:3:1:1:1:1? 1. AaBbDd x Aabbdd. 2. Aa
  26. Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, gen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp, các gen p
  27. Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Gen quy
  28. Câu 1: Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen?
  29. Câu 1: Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây hoa màu đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn với nhau thu được F₂ gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ ở
  30. Câu 1: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho
  31. Câu 1: Ở người, quá trình tổng hợp sắc tố mêlanin là một chuỗi phản ứng sinh hóa theo sơ đồ sau : Gen A → Enzim A ; Gen B → Enzim B Tiền chất —(Enzim A)→ tirozin —(Enzim B)→ mêlanin. Biết
  32. Câu 1: Một loài có 12 cặp NST. Phát biểu nào sau đây là đúng?
  33. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?
  34. Câu 1: CLTN tác động trực tiếp lên:
  35. Câu 1: Ở động vật, di nhập gen được thực hiện nhờ:
  36. Câu 1: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen nhanh nhất?
  37. Câu 1: Cho A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; Gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp, gen quy định màu sắc hoa và chiều cao thân di truyền liên kết với khoảng cách
  38. Câu 1: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Trên mỗi cặp NST có một cặp gen dị hợp. Nếu sự kết hợp và phân li của các NST diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên thì một dạng thể ba của loài này c
  39. Câu 1: Một quần thể sau khi trải qua 3 lần tự thụ phấn, tỉ lệ cơ thể dị hợp tử trong quần thể chiếm 8\%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20\% số cá thể đồng hợp tử trội và hoa đỏ
  40. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài, các gen p

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 3

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học có 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Di truyền, Sinh thái và Phát triển. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Môn Sinh Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phương trình tổng quát nào dưới đây là chính xác nhất quá trình quang hợp ở thực vật?
A.
6CO + 6HO → CHO + 6O.
B.
6CO + 12HO → CHO + 6O + 6HO.
C.
CHO + 6O → 6CO + 6HO.
D.
6CO + 6O → CHO + 6HO.
Mô tả nào sau đây là đúng về động mạch?
A.
Động mạch mang máu từ tim đi.
B.
Động mạch chứa máu oxi hóa.
C.
Động mạch có thành mỏng hơn so với tĩnh mạch.
D.
Động mạch có van.
Đối với người, đa số phân tử các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở
A.
dạ dày.
B.
miệng.
C.
ruột non.
D.
ruột già.
Trong phần lớn các trường hợp, hai nhân tố khí hậu chính tác động đến sự phân bố của sinh vật là
A.
ánh sáng và nhiệt độ.
B.
gió và nước.
C.
nước và nhiệt độ.
D.
nước và độ ẩm.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6C đến 42C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
A.
Nhiệt độ 5,6C là giới hạn dưới, 42C là giới hạn trên.
B.
Nhiệt độ 5,6C là giới hạn dưới, 42C là khoảng thuận lợi.
C.
Nhiệt độ 5,6C là giới trên, 42C là giới hạn dưới.
D.
Nhiệt độ 5,6C là giới hạn dưới, 42C là điểm cực thuận.
“Tổ chức” nào sau đây là một quần thể?
A.
Tất cả những con mèo trên một đảo nhỏ và chuột là thức ăn của chúng.
B.
Tất cả các con mèo có trên Trái Đất.
C.
Tất cả các con mèo sống trên một đảo nhỏ.
D.
Tất cả các con mèo sống trên các đảo thuộc một quần đảo.
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
A.
Giữ được độ ẩm đất.
B.
Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.
C.
Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
D.
Thuận lợi cho việc thụ phấn.
Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật ở điểm nào căn bản nhất?
A.
Thời gian hình thành.
B.
Số loài.
C.
Độ đa dạng.
D.
Cấu trúc phân tầng.
Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất?
A.
Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc.
B.
Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới.
C.
Quần xã sinh vật savan.
D.
Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới.
Nếu ấu trùng của một loài muỗi nào đó phát triển đến giai đoạn trưởng thành, trứng của chúng phải được đẻ trong nước động của cây nắp ấm. Ấu trùng muỗi không làm lợi cũng không gây hại cho cây. Mối quan hệ này được gọi là
A.
cộng sinh.
B.
kí sinh.
C.
hội sinh.
D.
cạnh tranh.
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong xích thức ăn
A.
chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt.
B.
được sử dụng tới vài ba lần.
C.
được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
D.
được sử dụng tối thiểu là 2 lần.
Nếu một phân tử ADN nằm trong tế bào nhân thực thì
A.
ADN đó phải chứa gen phân mảnh.
B.
ADN đó luôn có loại A bằng loại U.
C.
nó phải là một ADN mạch kép dạng mạch thẳng.
D.
nó chứa đường CHO.
Cho trật tự sắp xếp một mạch đơn như sau: 5' - ATT - GGX - GAT - XXX - GXA - GGA - 3'. Trật tự sắp xếp nào dưới đây là đúng đối với mạch còn lại?
A.
5' - ATT - GGX - GAT - XXX - GXA - GGA - 3'.
B.
5' - UAA - XXG - XUA - GGG - XGU - XXU - 3'.
C.
5' - TAA - XXG - XTA - GGG - XGT - XXT - 3'.
D.
5' - TXX - TGX - GGG - ATX - GXX - AAT - 3'.
Loại ARN nào mang đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtein?
A.
mARN.
B.
tARN.
C.
rARN.
D.
Cả mARN và tARN.
Cho biết trật tự phân bố các gen - tính theo đơn vị trao đổi chéo - trên NST số II của ruồi giấm là: 0 - râu cụt; 13 - cánh teo; 48,5 - mình đen; 54,5 - mắt tía; 65,5 - cánh cụt; 107,5 - thân đốm.
Sau khi sử lý phóng xạ đã làm mất đoạn 50 – 70 trên NST số II. Gen trên Nst số II sẽ là:
A.
Râu cụt - Cánh teo - Mình đen - Mắt tía.
B.
Râu cụt - Cánh teo - Cánh cụt - Thân đốm.
C.
Râu cụt - Mắt tía - Cánh cụt - Thân đốm.
D.
Râu cụt - Cánh teo - Mình đen - Thân đốm.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến bị mất một đoạn ở NST số 1, đảo đoạn ở NST số 3, lặp đoạn ở NST số 4. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử không mang đột biến?
A.
87,5\%.
B.
25\%.
C.
12,5\%.
D.
50\%.
Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là
A.
Đột biến giao tử hoặc đột biến xôma.
B.
Thường biến hoặc đột biến xôma.
C.
Đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma.
D.
Đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến.
Để gây ra đột biến gen thì tác động vào pha nào trong một chu kì phân bào là hiệu quả nhất?
A.
Phá G.
B.
Pha S.
C.
Pha G.
D.
Pha M.
Một tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường cho giao tử ABD chiếm ti lệ:
A.
12,5%.
B.
50%.
C.
25%.
D.
0% hoặc 50%.
Hãy xác định xem giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh kết hợp với giao tử bình thường có thể hình thành nên bệnh Đao?
A.
23 - X.
B.
23 + X.
C.
22 + X.
D.
22 + XY.
Xét một cơ thể có kiểu gen AaBBCcddEe. Khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A.
5.
B.
8.
C.
16.
D.
32.
Một cơ thể có kiểu gen AaBb (DE/de), trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cấu trúc NST không bị thay đổi và không có đột biến xảy ra. Cơ thể trên cho bao nhiêu loại giao tử và có bao nhiêu loại giao tử mang tất cả các gen trội?
A.
4 loại giao tử và 4 loại giao tử mang tất cả các gen trội.
B.
8 loại giao tử và 1 loại giao tử mang tất cả các gen trội.
C.
16 loại giao tử và 4 loại giao tử mang tất cả các gen trội.
D.
8 loại giao tử và 4 loại giao tử mang tất cả các gen trội.
Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen của P như thế nào để F₁ phân li theo tỷ lệ kiểu hình: 3:3:3:3:1:1:1:1?
1. AaBbDd x Aabbdd. 2. AabbDd x AaBbDD. 3. AaBbDd x aabbdd. 4. AaBbdd x aaBbDd.
5. AaBbdd x AaBbdd. 6. AaBbDd x aaBbdd. 7. AabbDd x aaBbDd. 8. aaBbDd x aaBbDd.
Tổ hợp đúng là :
A.
1, 2, 3, 6.
B.
2, 3, 5, 7.
C.
1, 4, 6, 7.
D.
2, 4, 6, 8.
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, gen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp, các gen phân li độc lập. Có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau được tạo ra để đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ?
A.
4.
B.
1.
C.
8.
D.
12.
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Gen quy định chiều cao thân và chiều dài quả cùng nằm trên một NST thường với khoảng cách 20cM. Cho phép lai: Aa(BD/bd) x Aa(BD/bd). Thu được F₁. Phát biểu nào sau đây là đúng về F₁?
A.
Theo lí thuyết, tỉ lệ cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp tử là 8,5%.
B.
Theo lí thuyết, tỉ lệ cơ thể có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả tròn là 49,5%.
C.
Theo lí thuyết, tỉ lệ cơ thể có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả dài là 18,75%.
D.
Theo lí thuyết, tỉ lệ cơ thể có kiểu hình hoa trắng, thân cao, quả tròn là 2,25%.
Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen?
A.
AB/ab x AB/ab.
B.
AB/ab x aB/aB.
C.
AB/ab x Ab/Ab.
D.
AB/ab x ab/ab.
Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây hoa màu đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn với nhau thu được F₂ gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ ở F₁ giao phấn từng cây hoa trắng thì đời con có thể bắt gặp bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình phù hợp trong số các tỷ lệ dưới đây:
(1) 9 đỏ : 7 trắng. (2) 1 đỏ : 7 trắng. (3) 1 đỏ : 1 trắng. (4) 3đỏ : 1 trắng.
(5) 3 đỏ : 5 trắng. (6) 5 đỏ : 3 trắng. (7) 13 đỏ : 3trắng. (8) 7 đỏ : 1 trắng.
(9) 7đỏ : 9 trắng. (10) 1 đỏ : 3 trắng.
A.
3.
B.
7.
C.
5.
D.
4.
Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông văn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F₁. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂. Khi nói về kiểu hình ở F₂, theo lí thuyết kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.
B.
Gà trống lông văn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
C.
Gà lông văn và gà lông đen có ti lệ bằng nhau.
D.
Gà trống lông văn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông văn.
Ở người, quá trình tổng hợp sắc tố mêlanin là một chuỗi phản ứng sinh hóa theo sơ đồ sau :
Gen A → Enzim A ; Gen B → Enzim B
Tiền chất —(Enzim A)→ tirozin —(Enzim B)→ mêlanin.
Biết rằng, các đột biến lặn điều không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên gây bệnh bạch tạng. Cặp vợ chồng nào sau đây đều bị bệnh nhưng sinh con chắc chắn không bị bệnh ?
Một loài có 12 cặp NST. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Bộ NST lục bội của loài này là 72.
B.
Thể 3 nhiễm kép và thể bốn nhiễm đều có bộ NST bằng 25.
C.
Loài này có tối đa 276 loại đột biến thể một nhiễm kép.
D.
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn nhiễm kép và thể tứ bội bằng nhau.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?
A.
Làm đa dạng vốn gen quần thể.
B.
là nhân tố tiến hóa định hướng.
C.
Làm tăng kiểu gen đồng hợp, là giảm kiểu gen dị hợp.
D.
Làm thay đổi tần số alen nhanh hơn đột biến.
Ở động vật, di nhập gen được thực hiện nhờ:
A.
sự di cư của các cá thể.
B.
giao phối giữa các cá thể trong quần thể.
C.
sự giao phối giữa các cá thể khác loài.
D.
sự đột biến xảy ra trong quần thể.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen nhanh nhất?
A.
Đột biến.
B.
Giao phối không ngẫu nhiên.
C.
Chọn lọc tự nhiên.
D.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Cho A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; Gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp, gen quy định màu sắc hoa và chiều cao thân di truyền liên kết với khoảng cách giữa hai gen là 20cM. Cho cây hoa đỏ, thân cao lai với cây hoa trắng, thân thấp thu được F₁ có 100% cây hoa đỏ, thân cao. Cho F₁ lai với nhau, được F₂. Trong số cây thân cao ở F₂ có bao nhiêu % cây hoa đỏ?
A.
88\%.
B.
66\%.
C.
75\%.
D.
9\%.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Trên mỗi cặp NST có một cặp gen dị hợp. Nếu sự kết hợp và phân li của các NST diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên thì một dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng NST trong trường hợp không trao đổi chéo?
A.
24.
B.
64.
C.
12.
D.
32.
Một quần thể sau khi trải qua 3 lần tự thụ phấn, tỉ lệ cơ thể dị hợp tử trong quần thể chiếm 8\%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20\% số cá thể đồng hợp tử trội và hoa đỏ là tính trạng hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng. Trước khi tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình của quần thể ban đầu là
A.
16\% cây hoa đỏ : 84\% cây hoa trắng.
B.
84\% cây hoa đỏ : 16\% cây hoa trắng.
C.
36\% cây hoa đỏ : 64\% cây hoa trắng.
D.
64\% cây hoa đỏ : 36\% cây hoa trắng.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài, các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường. Một quần thể ở trạng thái cân bằng có 1,44% cây hoa trắng, quả dài và 14,56% cây hoa đỏ, quả dài.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quần thể này?

1. Theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ, quả tròn trong quần thể là 76,44%.
2. Theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa trắng, quả tròn trong quần thể là 7,84%.
3. Theo lí thuyết, tỷ lệ những cơ thể mang hai cặp gen dị hợp tử trong quần thể là 5,04%.
4. Theo lí thuyết, tỷ lệ những cơ thể đồng hợp tử trong quần thể này là 30,16%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →