Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 4 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 4

  1. Câu 1: Cơ quan nào sau đây của thực vật sống trên cạn có khả năng thoát hơi nước?
  2. Câu 1: Động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi?
  3. Câu 1: Nucleotit là nguyên liệu để tổng hợp nên loại phân tử nào sau đây?
  4. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trật tự gen trên nhiễm sắc thể?
  5. Câu 1: Ở sinh vật lưỡng bội thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể 4n?
  6. Câu 1: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi
  7. Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất loài người xuất hiện ở đại nào?
  8. Câu 1: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là dị hợp hai cặp gen?
  9. Câu 1: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của
  10. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
  12. Câu 1: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
  13. Câu 1: Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
  14. Câu 1: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
  15. Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → sâu ăn lá ngô → nhái → rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
  16. Câu 1: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ xanh lục ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục. Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt
  17. Câu 1: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
  18. Câu 1: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
  19. Câu 1: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa?
  20. Câu 1: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
  21. Câu 1: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến
  22. Câu 1: Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây?
  23. Câu 1: Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
  24. Câu 1: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75\% số cây quả đỏ và 25\% số cây quả v
  25. Câu 1: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
  26. Câu 1: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng nhiều mặt đến hô hấp tùy thuộc vào giống, loại cây, pha sinh trưởng và phát triển cá thể là
  27. Câu 1: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
  28. Câu 1: Chọn câu trả lời đúng khi nói về tiêu hóa xenlulôzơ. Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật.
  29. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt tròn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạ
  30. Câu 1: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ hiệu hình 1:2:1?
  31. Câu 1: Một gen ở tế bào nhân thực dài 425 nm và có số nucleôtit loại A chiếm 20\% tổng số nucleotit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nucleôtit loại T và 20\% số nucleôtit loại X. Có bao nhi
  32. Câu 1: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao phản các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Cho giao phản 2 cây
  33. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các cặp gen phân l
  34. Câu 1: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong GPI, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân b
  35. Câu 1: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09.
  36. Câu 1: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75\% cây thân cao và 25\% cây thân thấp. C
  37. Câu 1: Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm
  38. Câu 1: Ở một loài thực vật, a len A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng; gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Cho ph
  39. Câu 1: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A₁ quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A₂, alen A₃ và alen A₄; al
  40. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định, gen quy định bệnh máu khó đông nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và người phụ nữ

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 4

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 4
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Sinh Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cơ quan nào sau đây của thực vật sống trên cạn có khả năng thoát hơi nước?
A.
Rễ.
B.
Thân.
C.
Lá.
D.
Hoa.
Nucleotit là nguyên liệu để tổng hợp nên loại phân tử nào sau đây?
A.
mARN.
B.
tARN.
C.
ADN.
D.
Protein.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trật tự gen trên nhiễm sắc thể?
A.
Đảo đoạn NST.
B.
Mất đoạn NST.
C.
Lặp đoạn NST.
D.
chuyển đoạn NST.
Ở sinh vật lưỡng bội thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể 4n?
A.
Thể tam bội.
B.
Thể tứ bội.
C.
Thể tam nhiễm.
D.
Thể tứ nhiễm.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi
A.
Prôtein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
B.
Mang thông tin quy định cấu trúc prôtein ức chế.
C.
ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D.
Mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzô.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất loài người xuất hiện ở đại nào?
A.
Trung sinh.
B.
Tân sinh.
C.
Cổ sinh.
D.
Nguyên sinh.
Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của
A.
Cộng sinh.
B.
Hội sinh.
C.
Hợp tác.
D.
Kí sinh.
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
A.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
B.
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính dục, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
C.
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
D.
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
A.
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
C.
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài.
D.
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A.
Sứa, giun tròn, giun đốt.
B.
Côn trùng, lưỡng cư, bò sát.
C.
Giáp xác, sâu bọ, ruột khoang.
D.
Côn trùng, thân mềm.
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B.
Lai 2 tế bào trần cùng loài tạo ra thể song nhị bội.
C.
Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.
D.
Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
B.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.
C.
Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.
D.
Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → sâu ăn lá ngô → nhái → rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
A.
Bậc 2.
B.
Bậc 4.
C.
Bậc 3.
D.
Bậc 5.
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục.
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt ♂ xanh lục → F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
A.
3 xanh lục : 1 lục nhạt.
B.
1 xanh lục : 1 lục nhạt.
C.
5 xanh lục : 3 lục nhạt.
D.
100% lục nhạt.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
A.
Chọn lọc tự nhiên.
B.
Đột biến.
C.
Giao phối không ngẫu nhiên.
D.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A.
Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương.
B.
Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.
C.
Tập hợp cây thông nhựa 3 lá sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương.
D.
Tập hợp cá sống trong một cái ao.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa?
A.
Chọn lọc tự nhiên.
B.
Đột biến.
C.
Giao phối ngẫu nhiên.
D.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
A.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen.
B.
sự thích nghi kiểu hình.
C.
sự mềm dẻo về kiểu hình.
D.
sự mềm dẻo của kiểu gen.
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây?
A.
Hiệu ứng “nhà kính”.
B.
Trồng rừng và bảo vệ môi trường.
C.
Sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải.
D.
Sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
A.
Trồng các cây họ Đậu.
B.
Trồng các cây lâu năm.
C.
Trồng các cây một năm.
D.
Bổ sung phân đạm hóa học.
Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75\% số cây quả đỏ và 25\% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là
A.
0,6A và 0,4a.
B.
0,2A và 0,8a.
C.
0,5A và 0,5a.
D.
0,4A và 0,6a.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A.
3’ GAU 5’ ; 3’AAU 5’; 3’AGU 5’.
B.
3’UAG5, ; 3’UAA 5’ ; 3’AGU 5’.
C.
3’UAG 5’ ; 3’UAA 5’ ; 3’UGA 5’.
D.
3’GAU 5’ ; 3’AAU 5’ ; 3’AUG 5’.
Các nhân tố môi trường ảnh hưởng nhiều mặt đến hô hấp tùy thuộc vào giống, loại cây, pha sinh trưởng và phát triển cá thể là
A.
Nước, nhiệt độ, O₂, CO₂.
B.
Nước, CO₂, độ pH, ánh sáng.
C.
Nước, nhiệt độ, O₂, độ pH.
D.
O₂, CO₂, ánh sáng, nhiệt độ.
Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
A.
Thể không (2n-2).
B.
Thể một (2n-1).
C.
Thể ba (2n+1).
D.
Thể bốn (2n+2).
Chọn câu trả lời đúng khi nói về tiêu hóa xenlulôzơ. Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật.
A.
Không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.
B.
Được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.
C.
Được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong màng tràng và dạ dày.
D.
Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt tròn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, tròn được F₁ 1 hạt vàng, tròn : 1 hạt xanh, tròn. Kiểu gen của 2 cây P là:
A.
AAbb x aaBb.
B.
Aabb x aaBb.
C.
AAbb x aaBB.
D.
Aabb x aaBB.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ hiệu hình 1:2:1?
A.
x.
B.
x.
C.
x.
D.
x.
Một gen ở tế bào nhân thực dài 425 nm và có số nucleôtit loại A chiếm 20\% tổng số nucleotit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nucleôtit loại T và 20\% số nucleôtit loại X. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về gen này?
(I) Mạch 1 có G/X = 2/3. (II) Mạch 2 có .
(III) Mạch 2 có T/G = 28/25. (IV) Mạch 2 có X = 20\%.
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao phản các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Cho giao phản 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau. Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3:
A.
1/81.
B.
3/16.
C.
1/16.
D.
4/81.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các cặp gen phân li độc lập. Cho hai cây dị hợp (P) giao phản với nhau thu được F₁ gồm 37,5\% cây thân cao, hoa vàng : 37,5\% cây thân thấp, hoa vàng : 12,5\% cây thân cao, hoa trắng : 12,5\% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F₁ là:
A.
1:1:1:1.
B.
2:2:1:1:1:1.
C.
4:2:2:1:1.
D.
3:3:1:1:1:1.
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong GPI, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình GP của cơ thể cái có một số cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong GPII, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AaBbDd sẽ có tối đa bao nhiêu loại KG đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên?
A.
24.
B.
72.
C.
48.
D.
36.
Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây không giải thích đúng kết quả trên?
A.
P đều có kiểu gen với f = 40\% xảy ra cả 2 bên.
B.
P đều có kiểu gen , xảy ra hoán vị gen ở 1 bên với f = 36\%.
C.
Bố có kiểu gen với f = 36\%, mẹ có kiểu gen không xảy ra hoán vị gen.
D.
Bố có kiểu gen với f = 28\%, mẹ có kiểu gen với f = 50\%.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75\% cây thân cao và 25\% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A.
3 cây thân thấp : 1 cây thân cao.
B.
1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C.
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D.
2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân tạo ra 12 tinh trùng, trong đó có tất cả 6 loại giao tử. Tỉ lệ của các loại giao tử có thể là:
A.
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB.
B.
1AaB : 1b : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB.
C.
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Aab : 1B.
D.
2AaB : 2b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB.
Ở một loài thực vật, a len A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng; gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài.
Cho phép lai: Aa × Aa . Biết khoảng cách giữa B và D là 20cM. Có bao nhiêu câu đúng?
1. Theo lí thuyết, tỷ lệ cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp ở đời con là 17\%.
2. Theo lí thuyết, tỷ lệ cơ thể có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả tròn ở đời con là 49,5\%.
3. Theo lí thuyết, tỷ lệ cơ thể có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả dài ở đời con là 16,5\%.
4. Theo lí thuyết, tỷ lệ cơ thể có kiểu hình hoa trắng, thân cao, quả tròn ở đời con là 6,75\%.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A₁ quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A₂, alen A₃ và alen A₄; alen A₂ quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A₃ và alen A₄; alen A₃ quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A₄ quy định lông trắng. Theo lý thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F₁ thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
II. Cho 1 cá thể lông đen lai với 1 cá thể lông vàng, nếu đời con F₁ có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì tối đa có 5 phép lai phù hợp.
III. Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông xám, đời F₁ sẽ thu được tỉ lệ 2 lông đen : 1 lông xám : 1 lông trắng.
IV. Cho các cá thể lông xám giao phối với nhau, trong số cá thể lông xám thu được ở đời F₁, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Cho sơ đồ phả hệ sau: Hình từ đề gốc
Biết rằng mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định, gen quy định bệnh máu khó đông nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 6 người có thể xác định được chính xác kiểu gen.
II. Có tối đa 15 người mang gen gây bệnh bạch tạng.
III. Xác suất cặp vợ chồng số 13 - 14 sinh con gái đầu lòng không mắc cả hai bệnh là 42,5\%.
IV. Xác suất cặp vợ chồng số 13 - 14 sinh con trai mắc một trong hai bệnh là 16,25\%.
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 4?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →