Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 7 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 7

  1. Câu 1: Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
  2. Câu 1: Từ một tế bào hay một mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là vì tế bào thực vật có tính:
  3. Câu 1: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp
  4. Câu 1: Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
  5. Câu 1: Cơ quan hô hấp của động vật nào sau đây có hiệu quả trao đổi khí hiệu quả nhất?
  6. Câu 1: Các cây thông nhựa liển rẻ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sồi sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
  7. Câu 1: Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ NST là
  8. Câu 1: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
  9. Câu 1: Cây tầm gửi lùn là cây mọc trong các nhánh của cây hemlock (cây độc cần) và hấp thụ chất dinh dưỡng để phát triển. Sự xâm nhập này gây ra sự suy yếu của cây chủ. Đâu là kiểu tương
  10. Câu 1: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
  11. Câu 1: Quan sát một quần thể mà các cá thể được phân phối đồng đều cho thấy rằng
  12. Câu 1: Phát biểu nào về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là ĐÚNG?
  13. Câu 1: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?
  14. Câu 1: Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Kh
  15. Câu 1: Theo quan niệm của Đacuy, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
  16. Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm
  17. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? (1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST. (3) Làm thay đổ
  18. Câu 1: Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa, Tần số alen A là
  19. Câu 1: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
  20. Câu 1: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C. (2)
  21. Câu 1: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × Aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo t
  22. Câu 1: Cho các phương án về các bệnh và hội chứng sau: (1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Claiphento. (5) Đính ngón tay 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Đao. (8) Mù
  23. Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, loại giao tử ABD được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu
  24. Câu 1: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội hoàn toàn. Phép lai: AaBbCcDdEe × AaBbCcddEe cho số kiểu hình và số kiểu gen đời con là:
  25. Câu 1: Theo quan niệm của Đacuy, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
  26. Câu 1: Cho các ví dụ sau: I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái. II. Cá mập con mới nở sử dụng các trứ
  27. Câu 1: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
  28. Câu 1: Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hidrô của gen tăng thêm một liên kết?
  29. Câu 1: Một gen có chiều dài là 408nm và có 3100 liên kết hidrô. Sau khi xử lý bằng 5-BU thành công thì số nucleôit từng loại của gen đột biến là
  30. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường
  31. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết
  32. Câu 1: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phân nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần
  33. Câu 1: Ở hoa phân, kiểu gen đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Lai phân tích cây có hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu h
  34. Câu 1: Theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và
  35. Câu 1: Cho hai dòng vet thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý. Cho F₁ tự thụ, F₂ thu được 9 16 lông màu thiên lý, 3 16 lông vàng, 3 16 lông xanh, 1 16 lông t
  36. Câu 1: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hìn
  37. Câu 1: Ở người, alen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch
  38. Câu 1: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo
  39. Câu 1: Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ ph
  40. Câu 1: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 đỏ : 1 vàng? I. Aaa x AAa II. Aa x Aaaa II

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 7

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 7
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Môn Sinh Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
A.
lưỡng cư và bò sát
B.
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
C.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
D.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân châu và cá
Từ một tế bào hay một mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là vì tế bào thực vật có tính:
A.
toàn năng
B.
phân hóa
C.
chuyên hóa cao
D.
tự dưỡng
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp
A.
lớn hơn cường độ hô hấp.
B.
cân bằng với cường độ hô hấp.
C.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
A.
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
B.
Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc.
C.
Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
D.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
Cơ quan hô hấp của động vật nào sau đây có hiệu quả trao đổi khí hiệu quả nhất?
A.
phổi của chim
B.
phổi và da của ếch nhái
C.
phổi của bò sát
D.
bề mặt da của giun đất
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Các cây thông nhựa liển rẻ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sồi sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A.
cạnh tranh cùng loài
B.
cộng sinh
C.
hỗ trợ cùng loài
D.
ức chế – cảm nhiễm
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ NST là
A.
2n + 1.
B.
n + 1.
C.
2n - 1.
D.
n - 1.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
A.
nằm ở ngoài nhân.
B.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
D.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Cây tầm gửi lùn là cây mọc trong các nhánh của cây hemlock (cây độc cần) và hấp thụ chất dinh dưỡng để phát triển. Sự xâm nhập này gây ra sự suy yếu của cây chủ. Đâu là kiểu tương tác của 2 loài
A.
cộng sinh
B.
ăn thịt
C.
hội sinh
D.
kí sinh
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
A.
Di-nhập gen
B.
Chọn lọc tự nhiên
C.
Đột biến
D.
Giao phối gần
Quan sát một quần thể mà các cá thể được phân phối đồng đều cho thấy rằng
A.
Khu vực phân bố của quần thể ngày càng tăng kích thước.
B.
Tài nguyên được phân bố không đồng đều.
C.
các cá thể của quần thể đang cạnh tranh gay gắt để khai thác tài nguyên.
D.
mật độ quần thể thấp.
Phát biểu nào về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là ĐÚNG?
A.
Tất cả năng lượng có sẵn ở mỗi bậc dinh dưỡng được chuyển đến bậc dinh dưỡng cao hơn.
B.
Động vật ăn cỏ có được năng lượng từ các sinh vật sản xuất.
C.
Sinh vật phân hủy chỉ ăn sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp nhất.
D.
Ở tháp năng lượng bậc dinh dưỡng thấp nhất lưu trữ ít năng lượng nhất.
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?
A.
ADN pôlimeraza
B.
Restrictaza
C.
ARN pôlimeraza
D.
Ligaza
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Khoảng nhiệt độ từ 20°C đến 35°C được gọi là
A.
giới hạn chịu đựng.
B.
khoảng thuận lợi.
C.
điểm gãy chết giới hạn trên.
D.
điểm gãy chết giới hạn dưới.
Theo quan niệm của Đacuy, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C.
đột biến gen.
D.
biến dị cá thể.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm
A.
ARN và pôlipetit.
B.
lipit và pôlisaccarit.
C.
ADN và prôtein loại histon.
D.
ARN và prôtein loại histon
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
A.
(2),(3)
B.
(1),(4)
C.
(1),(2)
D.
(2),(4)
Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa, Tần số alen A là
A.
0,5.
B.
0,6.
C.
0,3.
D.
0,4
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A.
thoái hóa giống.
B.
bất thu.
C.
ưu thế lai.
D.
siêu trội.
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây trầm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A.
(3) và (4).
B.
(1) và (2).
C.
(2) và (3).
D.
(2) và (4).
Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × Aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A.
3:3:1:1
B.
3 : 1
C.
9 : 3 : 3 : 1.
D.
1:1.
Cho các phương án về các bệnh và hội chứng sau:
(1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng.
(4) Claiphento. (5) Đính ngón tay 2 và 3. (6) Máu khó đông.
(7) Đao. (8) Mù màu.
Có bao nhiêu đáp án đúng khi nói về thể đột biến lệch bội?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, loại giao tử ABD được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen chiếm ti lệ
A.
30%.
B.
15%.
C.
10%.
D.
20%.
Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội hoàn toàn. Phép lai: AaBbCcDdEe × AaBbCcddEe cho số kiểu hình và số kiểu gen đời con là:
A.
16 kiểu hình và 81 kiểu gen.
B.
32 kiểu hình và 81 kiểu gen.
C.
32 kiểu hình và 162 kiểu gen.
D.
32 kiểu hình và 54 kiểu gen.
Theo quan niệm của Đacuy, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C.
đột biến gen.
D.
biến dị cá thể.
Cho các ví dụ sau:
I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái.
II. Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.
III. Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng.
IV. Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.
V. Táo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá.
Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
A.
1
B.
3
C.
4
D.
2
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A.
chuyển đoạn.
B.
dị bội.
C.
đa bội.
D.
mất đoạn.
Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hidrô của gen tăng thêm một liên kết?
A.
Thay thế một cặp (A - T) bằng một cặp (G – X).
B.
Thêm một cặp (A - T).
C.
Mất một cặp (A - T).
D.
Thay thế một cặp (G-X) bằng một cặp (A - T).
Một gen có chiều dài là 408nm và có 3100 liên kết hidrô. Sau khi xử lý bằng 5-BU thành công thì số nucleôit từng loại của gen đột biến là
A.
A = T = 500; G= X= 700.
B.
A=T= 503; G = X = 697.
C.
A = T = 499; G= X= 701.
D.
A=T= 501; G= X = 699.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có ti lệ phân li kiểu hình là:
A.
11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B.
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
C.
1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D.
35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm ti lệ
A.
12,5%.
B.
56,25%.
C.
18,75%.
D.
37,5%.
Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phân nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:
A.
0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.
B.
0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.
C.
0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.
D.
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
Ở hoa phân, kiểu gen đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Lai phân tích cây có hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A.
1 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng.
B.
toàn hoa màu đỏ.
C.
1 hoa màu đỏ : 1 hoa màu hồng.
D.
toàn hoa màu hồng.
Theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là
A.
; hoán vị gen một bên với f = 25%
B.
; f = 8,65%
C.
; f = 25%
D.
; f = 37,5%
Cho hai dòng vet thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý. Cho F₁ tự thụ, F₂ thu được lông màu thiên lý, lông vàng, lông xanh, lông trắng. Tình trạng này di truyền theo qui luật nào ?
A.
Trội không hoàn toàn.
B.
Gen đa hiệu.
C.
Phân li độc lập của Menden.
D.
Tương tác gen.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
A.
27/64.
B.
9/64.
C.
27/256.
D.
81/256.
Ở người, alen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch tạng. Biết mọi người khác trong gia đình bình thường, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là
A.
Aa x AA.
B.
AA x AA.
C.
Aa x Aa.
D.
x .
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.
Có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền ?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A.
♀ x ♂
B.
♀ x ♂
C.
♀ x ♂
D.
♀ x ♂
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 đỏ : 1 vàng?
I. Aaa x AAa II. Aa x Aaaa III. AAaa x Aaaa IV. AAaa x Aa
V. AAa x AAa VI. AAa x AAaa VII. AAaa x aaa VIII. Aaa x AAaa
A.
I, II, IV, VI.
B.
I, III, IV, VIII.
C.
I, III, V, VII.
D.
I, II, IV, VIII.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2021 Môn Sinh Học - Đề Số 7?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →