Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Đề Số 6 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2021 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Đề Số 6

  1. Câu 1: Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
  2. Câu 1: Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa ADN?
  3. Câu 1: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
  4. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
  5. Câu 1: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là
  6. Câu 1: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
  7. Câu 1: Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?
  8. Câu 1: Sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào của cơ thể xảy ra chủ yếu ở:
  9. Câu 1: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
  10. Câu 1: Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
  11. Câu 1: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
  12. Câu 1: Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?
  13. Câu 1: Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
  14. Câu 1: Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
  15. Câu 1: Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
  16. Câu 1: Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m
  17. Câu 1: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ?
  18. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
  19. Câu 1: Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
  20. Câu 1: Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
  21. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
  22. Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
  23. Câu 1: Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?
  24. Câu 1: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1?
  25. Câu 1: Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
  26. Câu 1: Tế bào ở hình dưới đang ở kì nào của quá trình nguyên phân và số NST trong tế bào lưỡng bội của tế bào đó là bao nhiêu?
  27. Câu 1: Trong một Operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
  28. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định h
  29. Câu 1: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không
  30. Câu 1: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab aB không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chi
  31. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy đ
  32. Câu 1: Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 axit amin: 3 -TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5. Khi chuỗi polypeptid
  33. Câu 1: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lôn
  34. Câu 1: Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?
  35. Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Cá thể số (4), (5) bị bệnh bạch tạng, cá thể số (14) mắc các bệnh bạch tạng và bệnh mù màu đỏ xanh lục. Biết rằng bệnh bạch tạn
  36. Câu 1: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F₁ 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F₁ giao phân với nhau, ở F₂ có 101 thân cao, hoa
  37. Câu 1: Cho phép lai (P): AbD aBd AbD aBd . Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng với thế hệ F₁? (1). Có tối đa 27 loại kiểu gen về ba locut trên. (2). Có tối đa 9 loại kiểu gen đồng
  38. Câu 1: Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, D, X, Y, Z. [Hình cần kiểm tra lại: p5 f1] Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này: (1). Nế
  39. Câu 1: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm là
  40. Câu 1: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Thực vật phù du → Động vật phù du → Cá trích → Cá ngừ Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi th

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Đề Số 6

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2021 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Đề Số 6
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Sinh Học • THPT • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
A.
Dạ cỏ.
B.
Dạ lá sách.
C.
Dạ tổ ong.
D.
Dạ múi khế
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa ADN?
A.
Lưới nội chất.
B.
Riboxôm.
C.
Ti thể.
D.
Không bào.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
A.
AaBB.
B.
Aabb.
C.
AAbb.
D.
aaBB.
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A.
U
B.
T
C.
G
D.
X
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là
A.
tế bào
B.
cá thể.
C.
quần thể
D.
quần xã
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?
A.
Bb x bb
B.
Bb x Bb.
C.
BB x bb.
D.
BB x Bb.
Sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào của cơ thể xảy ra chủ yếu ở:
A.
động mạch chủ
B.
tĩnh mạch chủ.
C.
tiểu động mạch
D.
mao mạch.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
A.
0,3
B.
0.5.
C.
0,4
D.
0,7
Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
A.
2n = 6.
B.
2n = 36
C.
2n = 12
D.
2n = 24
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
A.
Thực vật.
B.
Nấm hoại sinh
C.
Vi khuẩn phân giải.
D.
Giun đất.
Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?
A.
Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
B.
Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.
C.
Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
D.
Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng.
Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
A.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
B.
Sinh vật sản xuất.
C.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
D.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
A.
HO.
B.
CHO
C.
CO
D.
CHO
Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m
A.
luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau.
B.
có thể có tỉ lệ bằng nhau.
C.
luôn có chiều dài bằng nhau.
D.
chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau.
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ?
A.
Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
B.
Cá ép sống bám trên cá lớn
C.
Hải quỳ và cua.
D.
Chim mỏ đỏ và linh dương
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
A.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
B.
Đột biến.
C.
Giao phối không ngẫu nhiên.
D.
Chọn lọc tự nhiên.
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
A.
DEE.
B.
DDdEe.
C.
DdEee.
D.
DdEe.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
A.
Đảo đoạn NST
B.
Mất đoạn NST.
C.
Thêm 1 cặp nuclêôtit
D.
Mất 1 cặp nuclêôtit.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
A.
Di – nhập gen.
B.
Đột biến.
C.
Các yếu tố ngẫu nhiên
D.
Chọn lọc tự nhiên.
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1?
A.
Aabb x aaBb.
B.
AaBb x aaBb.
C.
AaBb x AaBb.
D.
Aabb x AaBb.
Tế bào ở hình dưới đang ở kì nào của quá trình nguyên phân và số NST trong tế bào lưỡng bội của tế bào đó là bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
A.
kì đầu; 2n = 8.
B.
kì đầu; 2n = 4.
C.
kì giữa; 2n = 8.
D.
kì giữa; 2n = 4.
Trong một Operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
A.
vùng vận hành
B.
vùng khởi động.
C.
vùng mã hóa
D.
vùng kết thúc.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thể hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AaBb : 0,6 aaBb. Cho biết các giao tử có 2 alen lặn không có khả năng thụ tinh và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở F₁ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ?
A.
17/36
B.
2/3
C.
19/36
D.
9/16
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.
(2). Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.
(3). Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen.
(4). Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen.
A.
2
B.
3
C.
1
D.
4
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
A.
40%
B.
10%
C.
5%
D.
20%
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết các quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa alen E và e với tần số 40%. Thực hiện phép lai:



Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về F₁?
(1). Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16%.
(2). Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím, vàng, tròn.
(3). Tỷ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%.
(4). Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 0,09%.
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 axit amin: 3 -TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine)
Loại axit aminSố lượng
W1
X2
Y3
Z4

(1). Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(2). Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W.
(3). Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X
(4). Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1). Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2). Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3). Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4). Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loại này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
A.
(1), (3).
B.
(3), (4)
C.
(2), (4)
D.
(1), (2)
Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?
A.
ABD.
B.
Abd.
C.
aBd.
D.
aBD
Cho sơ đồ phả hệ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Cá thể số (4), (5) bị bệnh bạch tạng, cá thể số (14) mắc các bệnh bạch tạng và bệnh mù màu đỏ xanh lục. Biết rằng bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Xác suất cá thể số (15) không mang alen bệnh là bao nhiêu?
A.
35%
B.
1,25%
C.
50%
D.
78,75%
Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F₁ 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F₁ giao phân với nhau, ở F₂ có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:
(1). Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.
(2). Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F₁ không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
(3). Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F₂ giao phân ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.
(4). Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F₂ có 2 kiểu gen khác nhau. Số nhận định không đúng là:
A.
1
B.
3
C.
4
D.
2
Cho phép lai (P): . Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng với thế hệ F₁?
(1). Có tối đa 27 loại kiểu gen về ba locut trên.
(2). Có tối đa 9 loại kiểu gen đồng hợp về cả ba locut trên.
(3). Có tối đa 10 loại kiểu gen dị hợp về một trong ba locut trên.
(4). Có tối đa 4 loại kiểu gen dị hợp về cả ba locut trên.
A.
1
B.
4
C.
3
D.
2
Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, D, X, Y, Z.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1). Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi.
(2). Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã.
(3). Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên.
Phương án trả lời đúng là
A.
(1) đúng; (2) sai; (3) đúng.
B.
(1) sai; (2) đúng; (3) sai.
C.
(1) sai; (2) đúng; (3) đúng.
D.
(1) đúng; (2) sai; (3) sai.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm là
A.
Sợi ADN.
B.
sợi cơ bản.
C.
sợi nhiễm sắc.
D.
cấu trúc siêu xoắn.
Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:
Thực vật phù du → Động vật phù du → Cá trích → Cá ngừ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
(1). Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
(2). Chỉ có cá trích và cá ngừ là sinh vật tiêu thụ.
(3). Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(4). Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.
(5). Sự tăng giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá thể cá ngừ.
A.
3
B.
1
C.
4
D.
2
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Đề Số 6?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →