Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen?
Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Vì một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, ta xét tần số giao tử của thể dị hợp AB/ab (coupling): AB = ab = (1−f)/2; Ab = aB = f/2 (f là tần số hoán vị gen).
Xét từng phép lai:
- A. AB/ab × AB/ab: kiểu hình lặn aabb xuất hiện với tần số q² = ((1−f)/2)², tỉ lệ trội : lặn = (1−q²) : q² phụ thuộc f → không phải 1:1 với mọi f.
- B. AB/ab × aB/aB: bên kia chỉ cho giao tử aB, mọi con đều B_ nên kiểu hình chỉ phân biệt ở gen A: kiểu hình lặn aaBB chỉ xuất hiện khi bên dị hợp cho giao tử aB (tần số f/2). Tỉ lệ trội : lặn = (1−f/2) : (f/2), phụ thuộc f → loại.
- C. AB/ab × Ab/Ab: bên Ab/Ab chỉ cho giao tử Ab nên mọi con đều mang A (AA hoặc Aa) → đều trội về tính trạng do gen A quy định; kiểu hình chỉ phân biệt ở gen B. Giao tử của bên dị hợp mang B (AB và aB) có tần số (1−f)/2 + f/2 = 1/2, mang b (ab và Ab) có tần số (1−f)/2 + f/2 = 1/2 — không phụ thuộc f. Vậy đời con chỉ có 2 kiểu hình: A_B_ (trội về cả hai) : A_bb = 1/2 : 1/2 = 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen → thỏa mãn.
- D. AB/ab × ab/ab: đời con phân biệt ở cả hai gen (A_B_ = 1/2, A_bb = f/2, aabb = (1−f)/2) → có 3 kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc f → loại.
Kết luận: phép lai AB/ab × Ab/Ab cho đời con tỉ lệ kiểu hình 1:1 với mọi tần số hoán vị gen.
Vì một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, ta xét tần số giao tử của thể dị hợp AB/ab (coupling): AB = ab = (1−f)/2; Ab = aB = f/2 (f là tần số hoán vị gen).
Xét từng phép lai:
- A. AB/ab × AB/ab: kiểu hình lặn aabb xuất hiện với tần số q² = ((1−f)/2)², tỉ lệ trội : lặn = (1−q²) : q² phụ thuộc f → không phải 1:1 với mọi f.
- B. AB/ab × aB/aB: bên kia chỉ cho giao tử aB, mọi con đều B_ nên kiểu hình chỉ phân biệt ở gen A: kiểu hình lặn aaBB chỉ xuất hiện khi bên dị hợp cho giao tử aB (tần số f/2). Tỉ lệ trội : lặn = (1−f/2) : (f/2), phụ thuộc f → loại.
- C. AB/ab × Ab/Ab: bên Ab/Ab chỉ cho giao tử Ab nên mọi con đều mang A (AA hoặc Aa) → đều trội về tính trạng do gen A quy định; kiểu hình chỉ phân biệt ở gen B. Giao tử của bên dị hợp mang B (AB và aB) có tần số (1−f)/2 + f/2 = 1/2, mang b (ab và Ab) có tần số (1−f)/2 + f/2 = 1/2 — không phụ thuộc f. Vậy đời con chỉ có 2 kiểu hình: A_B_ (trội về cả hai) : A_bb = 1/2 : 1/2 = 1 : 1 với mọi tần số hoán vị gen → thỏa mãn.
- D. AB/ab × ab/ab: đời con phân biệt ở cả hai gen (A_B_ = 1/2, A_bb = f/2, aabb = (1−f)/2) → có 3 kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc f → loại.
Kết luận: phép lai AB/ab × Ab/Ab cho đời con tỉ lệ kiểu hình 1:1 với mọi tần số hoán vị gen.