Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F₁ để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phối với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F₂. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F₂?
I. Có 12 loại kiểu gen. II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36. IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F₁ để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phối với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F₂. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F₂?
I. Có 12 loại kiểu gen. II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36. IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
I. Có 12 loại kiểu gen. II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.
III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36. IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
P: AABB × aabb → F₁ hợp tử AaBb. Cônsixin làm nhân đôi bộ nhiễm sắc thể → cây tứ bội AAaaBBbb (đồng nguồn tứ bội, hai gen phân li độc lập). Cây tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử lưỡng bội; với kiểu gen đồng hợp kép AAaa (và BBbb), các loại giao tử và tần số là: AA : Aa : aa = 1/6 : 4/6 : 1/6 (tương tự BB : Bb : bb = 1/6 : 4/6 : 1/6). Cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng có kiểu gen Aabb, tạo giao tử Ab và ab, mỗi loại 1/2.
Xét từng phát biểu về F₂:
I. Kiểu gen ở locus A: AAA, AAa, Aaa, aaa (4 loại); ở locus B (vì cây lưỡng bội chỉ cho b): BBB, BBb, bbb (3 loại). Tổng số kiểu gen = 4 × 3 = 12 loại → I đúng.
II. Thân thấp, hoa đỏ (aaaB–): cần giao tử aa của tứ bội, giao tử ab của lưỡng bội và giao tử tứ bội mang B (BB hoặc Bb): P = (1/6) × (1/2) × (1/6 + 4/6) = (1/6)(1/2)(5/6) = 5/72 → II đúng.
III. Không mang alen trội (aaabbb): P = (1/6 × 1/2) × (1/6 × 1/2) = 1/144 ≠ 1/36 → III sai.
IV. Cây mang 5 alen trội: xác suất AAA = 1/12, AAa = 5/12, BBB = 1/12, BBb = 5/12. Xác suất 5 alen trội = P(AAA)P(BBb) + P(AAa)P(BBB) = (1/12)(5/12) + (5/12)(1/12) = 10/144 > 0 → IV sai.
Vậy có 2 phát biểu đúng (I và II) → đáp án B.
P: AABB × aabb → F₁ hợp tử AaBb. Cônsixin làm nhân đôi bộ nhiễm sắc thể → cây tứ bội AAaaBBbb (đồng nguồn tứ bội, hai gen phân li độc lập). Cây tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử lưỡng bội; với kiểu gen đồng hợp kép AAaa (và BBbb), các loại giao tử và tần số là: AA : Aa : aa = 1/6 : 4/6 : 1/6 (tương tự BB : Bb : bb = 1/6 : 4/6 : 1/6). Cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng có kiểu gen Aabb, tạo giao tử Ab và ab, mỗi loại 1/2.
Xét từng phát biểu về F₂:
I. Kiểu gen ở locus A: AAA, AAa, Aaa, aaa (4 loại); ở locus B (vì cây lưỡng bội chỉ cho b): BBB, BBb, bbb (3 loại). Tổng số kiểu gen = 4 × 3 = 12 loại → I đúng.
II. Thân thấp, hoa đỏ (aaaB–): cần giao tử aa của tứ bội, giao tử ab của lưỡng bội và giao tử tứ bội mang B (BB hoặc Bb): P = (1/6) × (1/2) × (1/6 + 4/6) = (1/6)(1/2)(5/6) = 5/72 → II đúng.
III. Không mang alen trội (aaabbb): P = (1/6 × 1/2) × (1/6 × 1/2) = 1/144 ≠ 1/36 → III sai.
IV. Cây mang 5 alen trội: xác suất AAA = 1/12, AAa = 5/12, BBB = 1/12, BBb = 5/12. Xác suất 5 alen trội = P(AAA)P(BBb) + P(AAa)P(BBB) = (1/12)(5/12) + (5/12)(1/12) = 10/144 > 0 → IV sai.
Vậy có 2 phát biểu đúng (I và II) → đáp án B.