Ở cà chua lưỡng bội, allele A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a chi phối quả vàng. Hình dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn; 690 cây quả đỏ, có múi; 315 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lý thuyết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai.
Ở cà chua lưỡng bội, allele A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a chi phối quả vàng. Hình dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn; 690 cây quả đỏ, có múi; 315 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lý thuyết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kiểu gene của các cơ thể đem lai trong phép lai này là .
b)
Hoán vị gene với tần số là 35%.
c)
Tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene ở F₁ là 5,5% hoặc 3%.
d)
Số loại kiểu gene tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F₁ là 16.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai, b) Sai (xem phân tích phép lai ở trên).
c) Đúng: Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có mùi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính:
Phép lai 1 : Đỏ, có mùi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.
Phép lai 2 : Đỏ, có mùi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%
d) Sai: Quả vàng, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene; Quả đỏ, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene.
Đáp án: S;S;Đ;S
= 4% = 20%ab x 20%ab (đi chéo x đi chéo, f = 40%). Phép lai :
Hoặc = 4% = 40%ab x 10%ab (đi đều x đi chéo, f = 20%). Phép lai :
a) Sai. = 4% = 20%ab x 20%ab (đi chéo x đi chéo, f = 40%). Phép lai : ; Hoặc = 4% = 40%ab x 10%ab (đi đều x đi chéo, f = 20%). Phép lai : .
b) Sai. Tần số hoán vị là 40% hoặc 20% tùy trường hợp phép lai.
c) Đúng. Phép lai 1: = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%. Phép lai 2: = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%.
d) Sai. Quả vàng, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene. Quả đỏ, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene.
c) Đúng: Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có mùi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính:
Phép lai 1 : Đỏ, có mùi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.
Phép lai 2 : Đỏ, có mùi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%
d) Sai: Quả vàng, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene; Quả đỏ, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene.
Đáp án: S;S;Đ;S
= 4% = 20%ab x 20%ab (đi chéo x đi chéo, f = 40%). Phép lai :
Hoặc = 4% = 40%ab x 10%ab (đi đều x đi chéo, f = 20%). Phép lai :
a) Sai. = 4% = 20%ab x 20%ab (đi chéo x đi chéo, f = 40%). Phép lai : ; Hoặc = 4% = 40%ab x 10%ab (đi đều x đi chéo, f = 20%). Phép lai : .
b) Sai. Tần số hoán vị là 40% hoặc 20% tùy trường hợp phép lai.
c) Đúng. Phép lai 1: = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%. Phép lai 2: = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%.
d) Sai. Quả vàng, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene. Quả đỏ, có mùi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene.