Câu 33THPT
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài; alen B qui định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (P), thu được F1 gồm 80 cây quả tròn, chín muộn; 80 cây quả dài, chín sớm : 20 cây quả tròn, chín sớm : 20 cây quả dài, chín muộn. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. Kiểu gen của P là , tần số hoán vị gen là 20%.
B. Ở loài này có tối đa 9 loại kiểu gen về 2 lôcut trên.
C. Nếu cho cây quả tròn, chín sớm ở P tự thụ phấn thu được F ở F, số cây quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 51%.
D. Ở F có 5 loại kiểu gen.
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài; alen B qui định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (P), thu được F1 gồm 80 cây quả tròn, chín muộn; 80 cây quả dài, chín sớm : 20 cây quả tròn, chín sớm : 20 cây quả dài, chín muộn. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. Kiểu gen của P là , tần số hoán vị gen là 20%.
B. Ở loài này có tối đa 9 loại kiểu gen về 2 lôcut trên.
C. Nếu cho cây quả tròn, chín sớm ở P tự thụ phấn thu được F ở F, số cây quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 51%.
D. Ở F có 5 loại kiểu gen.
A. Kiểu gen của P là , tần số hoán vị gen là 20%.
B. Ở loài này có tối đa 9 loại kiểu gen về 2 lôcut trên.
C. Nếu cho cây quả tròn, chín sớm ở P tự thụ phấn thu được F ở F, số cây quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 51%.
D. Ở F có 5 loại kiểu gen.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước gen: A – quả tròn; a – quả dài; B – chín sớm; b – chín muộn. Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (ab/ab) thu được đời con phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 4:4:1:1 => 2 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và có hoán vị gen. Các giao tử Ab và aB (tỉ lệ 0,4 mỗi loại) là giao tử hoán vị; AB = ab = 0,1, f = 20%. Kiểu gen của P: Ab/aB × ab/ab.
- Phát biểu (A) sai: kiểu gen của P phải là Ab/aB × ab/ab (tỉ lệ 4:4:1:1 cho thấy Ab và aB là giao tử hoán vị, không phải AB/ab × ab/aB).
- Phát biểu (B) sai: ở loài này có tối đa 10 kiểu gen về 2 locus trên (không phải 9).
- Phát biểu (C) đúng: nếu cây quả tròn, chín sớm ở P (Ab/aB) tự thụ phấn, tỉ lệ ab/ab = 0,1 × 0,1 = 0,01 => A-B- = 0,5 + 0,01 = 0,51 = 51%.
- Phát biểu (D) sai: ở F1 có 4 kiểu gen (không phải 5).
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng => đáp án A.
Lưu ý: đáp án in trong tài liệu gốc (trang 177) là "Đáp án C", nhưng lời giải cùng trang chỉ xác nhận đúng phát biểu (C) và bác bỏ (A), (B), (D), nên đáp án nhất quán với lời giải là A (1 phát biểu đúng).
- Phát biểu (A) sai: kiểu gen của P phải là Ab/aB × ab/ab (tỉ lệ 4:4:1:1 cho thấy Ab và aB là giao tử hoán vị, không phải AB/ab × ab/aB).
- Phát biểu (B) sai: ở loài này có tối đa 10 kiểu gen về 2 locus trên (không phải 9).
- Phát biểu (C) đúng: nếu cây quả tròn, chín sớm ở P (Ab/aB) tự thụ phấn, tỉ lệ ab/ab = 0,1 × 0,1 = 0,01 => A-B- = 0,5 + 0,01 = 0,51 = 51%.
- Phát biểu (D) sai: ở F1 có 4 kiểu gen (không phải 5).
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng => đáp án A.
Lưu ý: đáp án in trong tài liệu gốc (trang 177) là "Đáp án C", nhưng lời giải cùng trang chỉ xác nhận đúng phát biểu (C) và bác bỏ (A), (B), (D), nên đáp án nhất quán với lời giải là A (1 phát biểu đúng).