Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỷ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở hình dưới đây.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về sự di truyền tính trạng này?
Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỷ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở hình dưới đây.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về sự di truyền tính trạng này?

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về sự di truyền tính trạng này?
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
b)
Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
c)
Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm ti lệ 56,25%.
d)
Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
- Xét phép lai cây (1)×(1) –>đời con có ti lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ –> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)–> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)
- Xét phép lai (1) ×(2) –>đời con có ti lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 –> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)
-Xét phép lai (1) ×(4) –>đời con có ti lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ –> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)
- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb –> đời con có tí lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.
- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục
A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn
- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) –> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 –> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:
+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd
+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd
a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDDd hoặc AABBdd
c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd –> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%
d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd —> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1
Đáp án: Đ; S; Đ; Đ
a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDDd hoặc AABBdd.
c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd –> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%.
d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd —> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1.
- Xét phép lai (1) ×(2) –>đời con có ti lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 –> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)
-Xét phép lai (1) ×(4) –>đời con có ti lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ –> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)
- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb –> đời con có tí lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.
- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục
A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn
- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) –> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 –> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:
+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd
+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd
+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd
a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDDd hoặc AABBdd
c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd –> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%
d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd —> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1
Đáp án: Đ; S; Đ; Đ
a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.
b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDDd hoặc AABBdd.
c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd –> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%.
d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd —> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1.