Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen tương ứng là A, a; B, b; D, d và mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể, các thể ba đều có sức sống và khả năng sinh sản. Biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số loại kiểu gen tối đa của loài này là 136.
II. Các thể ba có số loại kiểu gen tối đa là 108.
III. Số kiểu gen đồng hợp trội tối đa của loài là 4.
IV. Các cây mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng có số kiểu gen tối đa là 3.
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen tương ứng là A, a; B, b; D, d và mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể, các thể ba đều có sức sống và khả năng sinh sản. Biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số loại kiểu gen tối đa của loài này là 136.
II. Các thể ba có số loại kiểu gen tối đa là 108.
III. Số kiểu gen đồng hợp trội tối đa của loài là 4.
IV. Các cây mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng có số kiểu gen tối đa là 3.
I. Số loại kiểu gen tối đa của loài này là 136.
II. Các thể ba có số loại kiểu gen tối đa là 108.
III. Số kiểu gen đồng hợp trội tối đa của loài là 4.
IV. Các cây mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng có số kiểu gen tối đa là 3.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Loài 2n = 6 có 3 cặp nhiễm sắc thể mang các cặp gen A/a, B/b, D/d; ngoài dạng lưỡng bội còn có 3 dạng thể ba (ba tương ứng từng cặp NST).
- Số kiểu gen ở vị trí lưỡng bội: 3 (AA, Aa, aa); ở vị trí thể ba: 4 (AAA, AAa, Aaa, aaa).
I. Số kiểu gen tối đa của loài = lưỡng bội 3^3 = 27 cộng thể ba 3 × 4^3 = 192, tổng 219 kiểu gen (nếu tính riêng từng dạng: 27 + 3×36 = 135). Cả hai cách đều không bằng 136 → phát biểu I sai.
II. Mỗi dạng thể ba có 4 × 3 × 3 = 36 kiểu gen; 3 dạng thể ba có tối đa 3 × 36 = 108 kiểu gen → phát biểu II đúng.
III. Kiểu gen đồng hợp trội: lưỡng bội có 1 (AABBDD); mỗi dạng thể ba có 1 kiểu đồng hợp trội tương ứng (AAA BB DD hoặc AA BBB DD hoặc AA BB DDD), tổng 1 + 3 = 4 → phát biểu III đúng.
IV. Kiểu hình lặn về cả ba tính trạng: lưỡng bội aabbdd có 1 kiểu gen; mỗi dạng thể ba phải là aaa ở nhiễm sắc thể thừa và lặn ở hai cặp còn lại, cho 3 kiểu gen, tổng 1 + 3 = 4 ≠ 3 → phát biểu IV sai.
Vậy có 2 phát biểu đúng (II và III) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Loài 2n = 6 có 3 cặp nhiễm sắc thể mang các cặp gen A/a, B/b, D/d; ngoài dạng lưỡng bội còn có 3 dạng thể ba (ba tương ứng từng cặp NST).
- Số kiểu gen ở vị trí lưỡng bội: 3 (AA, Aa, aa); ở vị trí thể ba: 4 (AAA, AAa, Aaa, aaa).
I. Số kiểu gen tối đa của loài = lưỡng bội 3^3 = 27 cộng thể ba 3 × 4^3 = 192, tổng 219 kiểu gen (nếu tính riêng từng dạng: 27 + 3×36 = 135). Cả hai cách đều không bằng 136 → phát biểu I sai.
II. Mỗi dạng thể ba có 4 × 3 × 3 = 36 kiểu gen; 3 dạng thể ba có tối đa 3 × 36 = 108 kiểu gen → phát biểu II đúng.
III. Kiểu gen đồng hợp trội: lưỡng bội có 1 (AABBDD); mỗi dạng thể ba có 1 kiểu đồng hợp trội tương ứng (AAA BB DD hoặc AA BBB DD hoặc AA BB DDD), tổng 1 + 3 = 4 → phát biểu III đúng.
IV. Kiểu hình lặn về cả ba tính trạng: lưỡng bội aabbdd có 1 kiểu gen; mỗi dạng thể ba phải là aaa ở nhiễm sắc thể thừa và lặn ở hai cặp còn lại, cho 3 kiểu gen, tổng 1 + 3 = 4 ≠ 3 → phát biểu IV sai.
Vậy có 2 phát biểu đúng (II và III) → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.