Câu 40THPT

Ở người, bệnh bạch tạng là do alen lặn (a) nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu là do alen lặn (b) nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, các alen trội tương ứng (A,B) quy định kiểu hình bình thường. Biết rằng 16 là con trai, xác suất để 16 có kiểu hình bình thường là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p124_f1]

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
- Về bệnh bạch tạng ta có
(13) là con gái có kiểu hình bình thường và có mẹ (8) bị bạch tạng → 13 có kiểu gen Aa; Aa → 10 có kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: Aa → 14 kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: AA : Aa → khi 13 (Aa) kết hôn với 14(AA : Aa), xác suất để 16 có kiểu hình bình thường (A-) là:
Về khả năng nhìn màu: 13 có anh (em trai) bị mù màu (mang kiểu gen X^bY), bố bình thường (mang kiểu gen X^BY) và mẹ bình thường → mẹ của 13 mang kiểu gen X^B X^b → 13 mang kiểu gen X^B X^B hoặc X^B X^b với xác suất: 50% : 50% ; 14 có kiểu hình bình thường nên có kiểu gen là X^B Y → khi 13 (X^B X^B : X^B X^b) kết hôn với 14 (X^B Y), vì đã biết 16 là nam giới nên xác suất để 16 có kiểu hình bình thường (mang kiểu gen X^B Y) là .
Vậy xác suất để 16 mang kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng là: .
Đáp án D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi THPT Quốc Gia Sinh Học - Đề Số 7

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Hình ảnh dưới đây nói về một dạng đột biến cấu trúc NST: Đây là dạng đột biến nào?
Xem →
Câu 27:Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?
Xem →
Câu 28:Có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST? (1) Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Xem →
Câu 29:Theo lý thuyết, nếu không xét đến ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa, quần thể mang cấu trúc di truyền nào dưới đây sẽ không bị thay đổi thà
Xem →
Câu 30:Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của tạo giống bằng công nghệ tế bào?
Xem →
Câu 31:Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 0,6Aa : 0,4AA. Qua một số thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen AA ở đời con là 66,25\%. Hãy tí
Xem →
Câu 32:Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, xác suất sinh một người con có bốn alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbD
Xem →
Câu 33:Ở một loài thực vật, xét hai cặp alen (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng,
Xem →
Câu 34:Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng (gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X). Cho co
Xem →
Câu 35:Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menden đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là phép lai?
Xem →
Câu 36:Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội
Xem →
Câu 37:Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5 cM, CD = 20cM, AC =
Xem →
Câu 38:Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bì
Xem →
Câu 39:Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a và b) nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y quy
Xem →
Câu 40:Ở người, bệnh bạch tạng là do alen lặn (a) nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu là do alen lặn (b) nằm trên vùng không tương đồng của N
Xem →