Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn cả 2 gen trên là bao nhiêu?

Hình từ đề gốc

A. 4/9 B. 1/8 C. 1/3 D. 1/6

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Chọn đáp án C

Giải thích:

Theo giả thuyết: A (tóc quăn) >> a (tóc thẳng) trên NST thường;

B bình thường >> b (mù màu) trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

=> 2 gen di truyền phân ly độc lập.

Theo sơ đồ phả hệ của 2 bệnh → ta tách 2 phả hệ, mỗi phả hệ xét một bệnh. Tuy chậm một tí nhưng không bao giờ bị rối đặc biệt khi vào phòng thi

Hình từ đề gốc

Hình dạng tóc:

5: A- x 6: A- → con 9: aa => 5,6: Aa → 10: (1/3AA : 2/3Aa)

7: A- x 8: A- → con 12: aa => 7,8: Aa → 11: (1/3AA : 2/3Aa)

10: (1/3AA : 2/3 Aa) x 11: (1/3AA : 2/3 Aa)

G: 2/3A : 1/3a 2/3A : 1/3a

=> Xác suất sinh con không mang alen lặn (AA) = 2/3.2/3 = 4/9

Khả năng phân biệt màu:

10: X^B Y.

7: X^B X- x 8: X^B Y → 12: X^b Y => 7: X^B X^b

7: X^B X^b x 8: X^B Y => 11(1/2X^B X^B: 1/2X^B X^b)

* Vậy: 10: X^B Y x 11: (1/2X^B X^B: 1/2X^B X^b)

G: 1/2X^B : 1/2Y 3/4X^B : 1/4X^b

Con không mang alen bệnh

(X^B X^B + X^B Y) = 1/2.3/4 + 1/2.3/4 = 6/8

Như vậy xác suất sinh con không mang alen lặn cả 2 gen trên = 4/9.6/8 = 1/3
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Minh Họa Số 7 Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Bố có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu O, bà nội có nhóm máu AB, ông nội nhóm máu B. Tính xác suất để đứa con đầu lòng của cặp bố mẹ trên là con t
Xem →
Câu 27:Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Xem →
Câu 28:Khi nói về chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nh
Xem →
Câu 29:Cho phép lai: P : Ab aB x AB ab . Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số 2
Xem →
Câu 30:Cho các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về đột biến gen? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm qu
Xem →
Câu 31:Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không
Xem →
Câu 32:Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là
Xem →
Câu 33:Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể,
Xem →
Câu 34:Ở một loài thú, alen B qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt trắng; alen D qui định mắt tròn trội hoàn toàn so với alen
Xem →
Câu 35:Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 36:Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử d
Xem →
Câu 37:Một quần thể tự thụ phấn, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so
Xem →
Câu 38:Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc t
Xem →
Câu 39:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết
Xem →
Câu 40:Thực hiện phép lai ♀ AB ab X DX d × ♂ Ab ab X DY thu được F₁. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và k
Xem →