Ở phép lai P: . Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội lặn hoàn toàn thì tính theo lý thuyết số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa ở đời con là
Ở phép lai P: . Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội lặn hoàn toàn thì tính theo lý thuyết số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa ở đời con là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án C (theo bảng đáp án nguồn, trang 118: 34-C)
P = (X^AY^a × X^aY)(BD/bd × Bd/bD)(Mm × MM)
• X^AY^a × X^aY → đời con cho 4 kiểu gen (X^AX^a, X^aX^a, X^AY^a, X^aY). Xét kiểu hình: tính trạng do gen A quy định cho 2 kiểu hình (X^AX^a, X^AY^a trội; X^aX^a, X^aY lặn); tính trạng do gen a trên Y quy định cho 2 kiểu hình (con mang Y^a khác con mang Y) → tổng 4 kiểu hình.
• (BD/bd × Bd/bD): đời con cho tối đa 10 kiểu gen, 4 kiểu hình trong trường hợp hoán vị gen ở 2 giới.
• Mm × MM → đời con cho 2 kiểu gen, 1 kiểu hình.
Phép lai trên cho tối đa đời con: 4 × 10 × 2 = 80 kiểu gen; 4 × 4 × 1 = 16 kiểu hình.
Ghi chú: lời giải in trong nguồn (trang 123) viết 'XAYa x XaY → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình' và kết luận '2.4.1 = 8 kiểu hình', mâu thuẫn với đáp án C của chính nguồn. Cách tính đúng (được xác nhận bởi bảng đáp án 34-C) là phép lai nhiễm sắc thể giới tính cho 4 kiểu hình (2 kiểu hình cho tính trạng A, 2 kiểu hình cho tính trạng a trên Y), nên 4 × 4 × 1 = 16 kiểu hình, khớp phương án C.
P = (X^AY^a × X^aY)(BD/bd × Bd/bD)(Mm × MM)
• X^AY^a × X^aY → đời con cho 4 kiểu gen (X^AX^a, X^aX^a, X^AY^a, X^aY). Xét kiểu hình: tính trạng do gen A quy định cho 2 kiểu hình (X^AX^a, X^AY^a trội; X^aX^a, X^aY lặn); tính trạng do gen a trên Y quy định cho 2 kiểu hình (con mang Y^a khác con mang Y) → tổng 4 kiểu hình.
• (BD/bd × Bd/bD): đời con cho tối đa 10 kiểu gen, 4 kiểu hình trong trường hợp hoán vị gen ở 2 giới.
• Mm × MM → đời con cho 2 kiểu gen, 1 kiểu hình.
Phép lai trên cho tối đa đời con: 4 × 10 × 2 = 80 kiểu gen; 4 × 4 × 1 = 16 kiểu hình.
Ghi chú: lời giải in trong nguồn (trang 123) viết 'XAYa x XaY → 4 kiểu gen, 2 kiểu hình' và kết luận '2.4.1 = 8 kiểu hình', mâu thuẫn với đáp án C của chính nguồn. Cách tính đúng (được xác nhận bởi bảng đáp án 34-C) là phép lai nhiễm sắc thể giới tính cho 4 kiểu hình (2 kiểu hình cho tính trạng A, 2 kiểu hình cho tính trạng a trên Y), nên 4 × 4 × 1 = 16 kiểu hình, khớp phương án C.