Câu 13THPT#tax:v1#topic:CHEM12.E01.REACTION_MECHANISM

Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là:

Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Nhận định nào sau đây là đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng thủy phân ethyl bromide: (1). Giai đoạn (*) trong cơ chế cho thấy ion tấn công vào carbon , đồng thời liên kết C–Br dần đứt để tạo và .
- A sai: Liên kết C–Br phân cực () nhưng đây là liên kết σ phân cực khá bền, không phải vì phân cực mà 'dễ bị phân cắt'; nó bị đứt do bị nucleophile tấn công trong cơ chế thế.
- B sai: Trong giai đoạn (*) có sự phá vỡ liên kết σ (C–Br) và hình thành liên kết σ mới (C–O), không hình thành liên kết π nào.
- C sai: Giai đoạn (*) biểu diễn sự chuyển hóa từ trạng thái chuyển tiếp (trong ngoặc vuông với các liên kết đang hình thành/đứt) thành sản phẩm , chứ không phải sự hình thành trạng thái chuyển tiếp.
- D đúng: Phản ứng (1) trao đổi nhóm và giữa hai chất, thuộc loại phản ứng trao đổi (thế/trao đổi).
Đáp án khớp với đáp án nguồn được tô sáng ở trang 8: D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Trường ĐH KHTN Hà Nội - Lần 2

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 6:Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3-CHOH-CH 3 là
Xem →
Câu 7:Cho các phản ứng sau: (1) CuO + H 2 Cu + H 2O; (2) 2CuSO 4 + 2H 2O 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4; (3) Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu; (4) 2Al + Cr 2O 3 Al 2
Xem →
Câu 8:Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline (phenylamine): (a) Aniline làm giấy quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Aniline phản ứng được với dung d
Xem →
Câu 9:Cho thế điện cực chuẩn của Ag +/Ag và Zn 2+ /Zn lần lượt là E 1 0 = +0 , 799V và E 2 0 = -0 , 763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E 0
Xem →
Câu 10:Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Xem →
Câu 11:Cho phản ứng thuận nghịch sau: H 2(g) + I 2(g) 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H 2(g), I 2(g) và HI(g) lần lượt là 0,107M
Xem →
Câu 12:Số lượng phối tử có trong một phân tử phức chất [Fe(H 2O) 4(OH) 2] là:
Xem →
Câu 13:Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là: Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau
Xem →
Câu 14:“…(1)… là những nguyên tử, nhóm nguyên tử gây ra phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (
Xem →
Câu 15:Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO 3(s), MgO(s) và CO 2(g) lần lượt là –1096,0 kJ/mol; –602,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn
Xem →
Câu 16:Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là:
Xem →
Câu 17:Dưới đây là sơ đồ của một pin điện hóa và chiều di chuyển của dòng electron. [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Cặp nguyên tố X và Y nào dưới đâ
Xem →
Câu 18:Cho bảng thông tin sau: Cặp oxi hóa khử 2H 2O/2OH -, H 2 Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn Cu 2+ /Cu Ag +/Ag Giá trị E° (V) -0,41 -0,25 -0,14 +0,34 +0,799
Xem →
Câu 19:Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer nhiệt dẻo phổ biến với nhiều ứng dụng nhờ vào tính chất trong suốt, nhẹ và độ bền cao. PET
Xem →
Câu 20:Quặng vàng tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide. Theo phương
Xem →