Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 6 và người số 8 có kiểu gen giống nhau.
II. Xác định được kiểu gen của 10 người.
III. Cặp 10-11 luôn sinh con bị bệnh.
IV. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 50\%.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cả hai bệnh A, B do alen lặn quy định (nếu bệnh trội thì cặp 8-9 đều bình thường không thể được suy ra nhất quán với các phát biểu; mô hình lặn với liên kết hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường cho kết quả khớp đáp án B). Ký hiệu haplotype: AB, Ab, aB, ab.

Phả hệ (theo hình): 1 (bị cả 2 bệnh) × 2 (không bị) → 7 (bị A), 8 (không bị); 3 (bị A) × 4 (bị B) → 9 (không bị), 10 (bị B); 5 (bị B) × 6 (không bị) → 11 (bị B); cặp 8-9 và cặp 10-11 có con chưa biết (?).

Xác định kiểu gen:
- Người 1 = ab/ab (bị cả 2 bệnh). Người 7 chỉ bị A (aaB_) nên nhận ab từ 1 và aB từ 2 → 7 = aB/ab. Người 8 không bị bệnh, nhận ab từ 1 nên nhận AB từ 2 → 8 = AB/ab. Suy ra 2 = AB/aB.
- Cặp 3-4: con 9 không bị bệnh nhận aB từ 3 và Ab từ 4 → 9 = aB/Ab; suy ra 3 = aB/ab, 4 = Ab/ab. Con 10 chỉ bị B (A_bb) nhận Ab từ 4 và ab từ 3 → 10 = Ab/ab.
- Cặp 5-6: 5 bị B (Ab/–) cho giao tử Ab; con 11 bị B (A_bb) nhận Ab từ 5 và ab từ 6 → 11 = Ab/ab; suy ra 6 = AB/ab. Riêng người 5 chỉ biết mang giao tử Ab (Ab/Ab hoặc Ab/ab) nên không xác định được kiểu gen.

Kiểm tra các phát biểu:
I. Người 6 = AB/ab và người 8 = AB/ab → kiểu gen giống nhau. Đúng.
II. Xác định được kiểu gen của 10 người: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (riêng người 5 không xác định được). Đúng.
III. Cặp 10 (Ab/ab) × 11 (Ab/ab): mỗi người cho giao tử Ab hoặc ab → con là Ab/Ab (bị B) hoặc ab/ab (bị cả 2 bệnh) → luôn sinh con bị bệnh. Đúng.
IV. Cặp 8 (AB/ab) × 9 (aB/Ab): giao tử 8 là AB, ab; giao tử 9 là aB, Ab → con: AB/aB (không bị), AB/Ab (không bị), ab/aB (bị cả 2), ab/Ab (bị B) → P(không bị bệnh) = 2/4 = 50%. Đúng.

Cả 4 phát biểu đều đúng → chọn B (khớp bảng đáp án chính thức: 120. B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2022 - Đề Số 8

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 24:Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp
Xem →
Câu 25:Một gen dài 3332 và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 26:Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N 15 sang môi trường chỉ có N 14 . Các vi khuẩn nói trên đều
Xem →
Câu 27:Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn to
Xem →
Câu 28:Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ,
Xem →
Câu 29:Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không
Xem →
Câu 30:Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm
Xem →
Câu 31:Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằ
Xem →
Câu 32:Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và
Xem →
Câu 33:Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ha. Cho rằng không
Xem →
Câu 34:Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính t
Xem →
Câu 35:Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể.
Xem →
Câu 36:Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với al
Xem →
Câu 37:Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy
Xem →
Câu 38:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Thể hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phân ngẫ
Xem →